Tiểu Luận Bài Thu Hoạch Môn Học Luật Môi Trường, 9 điểm

Rate this post

Sau đây mình sẽ giới thiệu đến cho các bạn sinh viên một bài Tiểu Luận Bài Thu Hoạch Môn Học Luật Môi Trường, 9 điểm hoàn toàn xuất sắc chẳng những thế còn đạt điểm cao nữa cơ, chính vì thế các bạn hãy cùng mình xem và tham khảo tiểu luận bài thu hoạch này nhé. Nguồn tài liệu mình đã triển khai nội dung như là mục tiêu môn học luật môi trường,nội dung bài thu hoạch môn luật môi trường,pháp luật về kiểm soát ô nhiễm,pháp luật bảo tồn đa dạng sinh học,bài tập vận dụng bài thu hoạch môn học luật môi trường… Hi vọng nguồn tài liệu sau đây sẽ cung cấp được cho các bạn thêm nguồn tài liệu để có thể nhanh chóng hoàn thành bài tiểu luận của chính mình. Ngoài ra, hiện tại bên mình có nhận viết thuê tiểu luận bài thu hoạch môn học luật môi trường với nhiều đề tài đa dạng điểm cao, nếu như bạn đang có nhu cầu muốn viết một bài tiểu luận thì ngay bây giờ đây hãy liên hệ ngay đến dịch vụ viết thuê tiểu luận qua zalo : 0932.091.562 để được hỗ trợ tư vấn báo giá nhanh nhất có thể nhé.

 I. Mục Tiêu Môn Học Luật Môi Trường

  1. Mục tiêu kiến thức

Trang bị cho người học những kiến thức như:

– Kiến thức lý luận về bảo vệ môi trường bằng pháp luật bao gồm việc kiểm soát ô nhiếm, suy thoái, sự cố môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, đánh giá môi trường, kiểm soát ô nhiễm môi trường và bảo tồn đa dạng sinh hoạt, như kiểm soát ô nhiễm không khí, kiểm soát ô nhiễm đất, kiểm soát ô nhiễm nước, bảo vệ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học…

– Các khía cạnh của việc thực thi các Công ước quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ở Việt Nam cũng như cơ chế giải quyết các tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực môi trường.

  1. Mục tiêu năng lực tự chủ và trách nhiệm thái độ, đạo đức, khả năng phát triển chuyên môn

– Nghiêm túc, khách quan trong nghiên cứu khoa học và đánh giá các vấn đề lý luận, thực tiễn trong lĩnh vực luật môi trường.

– Phát triển kỹ năng cộng tác, làm việc nhóm.

  1. Mục tiêu về kỹ năng

Tiểu Luận Bài Thu Hoạch Môn Học Luật Môi Trường Sau khi ra trường, với những kiến thức có được từ môn học này, em có thể thực hiện hoạt động am hiểu trong lĩnh vực luật môi trường, làm nhân viên pháp chế luật kinh doanh tại các cơ quản lí nhà nước nói chung và cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh nói riêng, các đơn vị trực tiếp hoạt động kinh doanh của nhà nước, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác, các cơ quan tư pháp tòa án, viện kiểm sát, cơ quan thi hành án; lực lượng công an kinh tế, các trung tâm trọng tài thương mại, các tổ chức tư vấn pháp luật về kinh doanh…

XEM THÊM : Viết Thuê Tiểu Luận

Tiểu Luận Bài Thu Hoạch Môn Học Luật Môi Trường
Tiểu Luận Bài Thu Hoạch Môn Học Luật Môi Trường

 

II. Nôi Dung Bài thu hoạch Môn học luật môi trường

Nội dung của môn học gồm 14 chương:

Chương I: Khái niệm về Luật môi trường

– Khái niệm về Luật môi trường

+ Khái niệm môi trường

+ Các biện pháp bảo vệ môi trường

+ Khái niệm Luật môi trường

+ Đối tượng điều chỉnh của Luật môi trường

+ Phương pháp điều chỉnh của Luật môi trường

– Các nguyên tắc của Luật môi trường

+ Nguyên tắc “Đảm bảo quyền con người được sống trong môi trường trong lành”

+ Nguyên tắc “Phát triển bền vững”

+ Nguyên tắc “Phòng ngừa”

+ Nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền”

+ Nguyên tắc “Xem môi trường là một thể thống nhất”

– Nguồn của Luật môi trường và chính sách môi trường

Chương II: Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường

– Tổng quan về ô nhiễm môi trường

– Ô nhiễm, suy thoái môi trường

– Kiểm soát ô nhiễm, suy thoái môi trường

– Tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường

+ Khái niệm về tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường

+ Xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường

– Đánh giá tác động môi trường

+ Khái niệm đánh giá tác động môi trường

+ Đối tượng đánh giá tác động môi trường

+ Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

+ Hoạt động sau thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

+ Sự tham gia của cộng đồng vào quá trình đánh giá tác động môi trường

– Quản lý chất thải

+ Khái niệm quản lý chất thải

+ Nội dung quản lý chất thải

– Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường

+ Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

+ Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường

Chương III: Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí

Chương IV: Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm nước

Chương V: Pháp luật về kiểm soát suy thoái đất

Chương VI: Pháp luật về kiểm soát suy thoái rừng

Chương VII: Pháp luật về đánh giá môi trường

Chương VIII: Pháp luật về bảo vệ nguồn khoáng sản và kiểm soát suy thoái nguồn thủy sinh

Chương IX: Pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học

Chương X: Pháp luật về kiểm soát nguồn gen

Chương XI: Pháp luật về bảo tồn di sản

Chương XII: Giải quyết tranh chấp môi trường

Chương XIII: Thực thi các Công ước quốc tế về kiểm soát ô nhiễm ở Việt Nam

Chương XIV: Thực thi các Công ước quốc tế về đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam

* Sau khi học xong em tâm đắc nhất với Chương II và Chương IX của môn học:

XEM THÊM : Bài Thu Hoạch Ngành Luật

Chương III: Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường

  1. Tổng quan về ô nhiễm môi trường

1.1 Ô nhiễm, suy thoái môi trường

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên. (Khoản 12 Điều 3 Luật BVMT 2020).

Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng, số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xáu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên. (Khoản 13 Điều 3 Luật BVMT 2020).

Tiêu chí để xác dịnh thành phần môi trường bị suy thoái:

  • Có suy giảm về chất lượng và số lượng: suy giảm đồng thời số lượng lẫn chất lượng. Hoặc suy giảm số lượng sẽ dẫn đến sự suy giảm về chất lượng.
  • Sự suy giảm gây ảnh hưởng xấu cho con người và sinh vật

1.2. Kiểm soát ô nhiễm, suy thoái môi trường

Kiểm soát ô nhiễm môi trường là: tổng hợp các hoạt động của Nhà nước, của các tổ chức và cá nhân nhằm loại trừ, hạn chế những tác động xấu đối với môi trường; phòng ngừa ô nhiễm môi trường; khắc phục, xử lý hậu quả do ô nhiễm môi trường gây nên.

+ Mục đích chính của việc kiểm soát ô nhiễm môi trường là: phòng ngừa, khống chế để ô nhiễm môi trường không xảy ra.

+ Chủ thể của kiểm soát ô nhiễm môi trường không chỉ là Nhà nước, tổ chức, cá nhân.

1.3. Tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường

  • Tiêu chuẩn môi trường: là quy định tự nguyện áp dụng mức giới hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm lượng của chất ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức công bố theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật – Khoản 11 Điều 3 Luật BVMT 2020.
  • Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: quy định bắt buộc áp dụng mức giới hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm lượng của chất ô nhiễm có trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hoá, chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật – Khoản 10 Điều 3 Luật BVMT 2020.

Tiêu chuẩn và quy chuẩn phải quy định cụ thể giá trị tối đa các thông số ô nhiễm của chất thải bảo đảm không gây hại cho con người và sinh vật.

Căn cứ vào chủ thể công bố:

+ Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN)

+ Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)

+ Tiêu chuẩn quốc tế (TCQT)

+ Quy chuẩn quốc gia (QCVN)

+ Quy chuẩn địa phương (QCĐP)

Xây dựng, công bố  theo tiêu chuẩn quốc gia: Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, công bố  theo điều 11 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xây dựng dự thảo, đề nghị thẩm định, công TCQG. Bộ trưởng Bộ KH&CN tổ chức thẩm định dự thảo và công bố TCQG.

Xây dựng và công bố QCMT:

+ Quy chuẩn quốc gia

+ Quy chuẩn địa phương

  1. Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

Theo Khoản 7, Điều 3, Luật môi trường 2020 quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

Theo Điều 30 Luật BVMT 2020, hai nhóm dự án đầu tư phải tiến hành ĐTM: Đối tượng phải ĐTM là:

“1. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường bao gồm:

  1. a) Dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật này;
  2. b) Dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 của Luật này.
  3. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.”

Hoạt động sau thẩm định báo cáo ĐTM là hoạt động được thực hiện bởi chủ dự án, cơ quản quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở các cấp khác nhau và các cơ quan, tổ chức liên quan nhằm bảo đảm thực hiện những nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường trong báo cáo ĐTM. Trách nhiệm của chủ dự án và trách nhiệm của cơ quan phê duyệt báo cáo ĐTM.

  1. Quản lý chất thải

Việc quản lý chất thải nguy hại Bộ TN-MT ban hành Danh mục chất thải nguy hại. Lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động phát sinh chất thải nguy hại hoặc bên tiếp nhận quản lý chất thải nguy hại. Phân loại, thu gom, lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại.

Phân loại chất thải rắn thông thường gồm :

+ Chất thải có thể dùng để tái chế, tái sử dụng

+ Chất thải phải tiêu hủy hoặc chôn lấp

Thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường: phải có thiết bị thu gom để tiếp nhận và phân loại tại nguồn; phải vận chuyển theo nhóm trong thiết bị chuyên dụng, theo tuyến đường quy định.

Cơ sở tái chế, tiêu hủy, khu chôn lấp chất thải:

+ Phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt

+ Không gần khu dân cư, nguồn nước mặt, nơi có thể gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất

+ Xây dựng và vận hành bảo đảm xử lý triệt để, hiệu quả

+ Có phân khu xử lý nước thải phát sinh

+ Phải được kiểm tra, xác nhận.

  1. Về việc quản lý nước thải

Theo Điều 86 Luật BVMT 2020. Trong đó việc thu gom nước thải Thu gom, xử lý nước thải: Đô thị, khu dân cư tập trung mới; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp phải có hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa, trừ trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định.

Theo Điều 89 Luật BVMT 2020. Quản lý và kiểm soát tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ, mùi khó chịu:

“1. Tổ chức, cá nhân gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải kiểm soát, xử lý bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường và bức xạ.

  1. Tổ chức, cá nhân trong khu dân cư gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ, mùi khó chịu phải thực hiện biện pháp giảm thiểu, không làm tác động xấu đến cộng đồng dân cư.
  2. Tổ chức, cá nhân quản lý tuyến đường có mật độ phương tiện tham gia giao thông cao gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải có biện pháp giảm thiểu, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
  3. Cấm sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh và sử dụng pháo nổ. Việc sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh và sử dụng pháo hoa thực hiện theo quy định của Chính phủ.”

 

  1. Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường

Ứng phó với sự cố môi trường:

+ Trách nhiệm ứng phó sự cố môi trường

+ Xây dựng lực lượng ứng phó sự cố môi trường

Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường

Căn cứ xác định cơ sở gây ô nhiễm và khu vực bị ô nhiễm

+ Môi trường bị ô nhiễm

+ Môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng

+ Môi trường bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng

Biện pháp khắc phục ô nhiễm và khu vực bị ô nhiễm:

+ Điều tra, xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm.

+ Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường.

+ Môi trường bị ô nhiễm do thiên tai gây ra hoặc chưa xác định được nguyên nhân.

Chương IX: Pháp luật bảo tồn đa dạng sinh học

  1. Khái niệm về đa dạng sinh học

Theo Công ước về Đa Dạng Sinh Học năm 1992 tại hội nghị Liên Hiệp Quốc về môi trường và phát triển đa dạng sinh học được định nghĩa là: là toàn bộ sự phong phú của các cơ thể sống và tổ hợp sinh thái mà chúng là thành viên, bao gồm sự đa dạng bên trong giữa các loài vật và sự đa dạng của các hệ sinh thái

Đa dạng sinh học là biến dị có mặt trong tất cả các loài thực vật và  động vật, vật liệu di truyền của chúng và hệ sinh thái nơi các biến dị  đó xảy ra.

  1. Vai trò của đa dạng sinh học

– Vai trò đa dạng sinh học đến cuộc sống con người

+ Nguồn cung cấp lương thực của con người.

+ Là nơi cung cấp dược liệu.

+ Bảo tồn văn hóa,tập quán và phát triển bền vững.

– Vai trò đa dạng sinh học với hệ sinh thái nông nghiệp.

Ngày nay, các nhà khoa học trên thế giới đã quan tâm nhiều hơn đến  vai trò và ý nghĩa của đa dạng sinh học đối với hệ thống nông  nghiệp (Swift và cộng sự, 1996). Các nghiên cứu cho rằng trong khi  hệ sinh thái tự nhiên là sản phẩm cơ bản của đa dạng thực vật thông  qua dòng năng lượng, dinh dưỡng và điều tiết sinh học.

Đa dạng giảm dẫn đến thiên tai,dịch bệnh đối với nông nghiệp  nghiêm trọng hơn, đa dạng tạo ra cân bằng sinh học giữa dịch  bệnh và thiên địch, điều hòa khí khậu, bảo tồn tài nguyên nước và  tài nguyên đất.

– Đa dạng sinh học duy trì và nâng cao sức khỏe môi trường  sống.

+ Môi trường sống của con người, hệ động thực vật phụ thuộc vào  nguồn nước, tài nguyên đất và không khí.

+ Đa dạng sinh học không những bảo tồn, duy trì số lượng nguồn  tài nguyên nước và đất, nó còn giúp tăng độ màu mỡ của đất,  nâng cao chất lượng nguồn nước cho con người và các sinh vật.

+ Đa dạng có vai trò làm giảm những tác động của con người đến  môi trường, như ngăn ngừa và phân giải khí thải, chất thải, ngay cả  chất thải rắn do các hoạt động của con người tạo ra chuyển thành  dạng hữu ích hoặc ít độc hại hơn.

  1. Đa dạng sinh học

Đa dạng loài là nhiều loài trong một vùng hay một nơi sinh sống tự  nhiên (rừng mưa,rừng ngập mặn và nơi sinh sống tự nhiện khác). Loài có thể tạo thành các nhóm, mỗi nhóm có cùng một số đặc điểm  hay tập tính sinh sống nào đó. Đa dạng loài là số lượng và sự đa dạng của các loài được tìm thấy  tại một khu vực nhất định tại một vùng nào đó.

Đa dạng di truyền là nhiều gen trong một loài, mỗi loài có các  cá thể , mỗi cá thể là tổ hợp các gen đặc thù, có nghĩa là loài có các  quần thể khác nhau, mỗi quần thể có tổ hợp di truyền khác nhau. Do  vậy bảo tồn đa dạng di truyền phải bảo tồn các quần thể khác nhau  của cùng một loài.

Đa dạng hệ sinh thái là nhiều hệ sinh thái trong một địa điểm, một  hệ sinh thái có một cộng đồng các sinh vật sống, các sinh vật sống  này tác động qua lại với môi trường tự nhiên của hệ sinh thái, một  hệ sinh thái có thể bao trùm một phạm vi rộng hoặc phạm vi hẹp  khác nhau. Trong một hệ sinh thái có thể chia thành các hệ sinh thái  phụ tùy theo nhu cầu nghiên cứu và bảo tồn của vùng và quốc gia.

  1. Các hệ sinh thái

Có các hệ sinh thái chính: Hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước.

Các hệ sinh thái cơ bản: Hệ sinh thái hoang mạc; Hệ sinh thái đài nguyên (hay đồng rêu); Hệ sinh thái đồng cỏ; Hệ sinh thái savan; Các hệ sinh thái rừng; Hệ sinh thái biển.

Nguyên tắc bảo vệ môi trường: Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với khai thác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học; giữa bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học với việc xóa đói, giảm nghèo.

Tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ việc khai thác, sử dụng đa dạng sinh học phải chia sẻ lợi ích với các bên có liên quan; bảo đảm hài hoà giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của tổ chức, cá nhân.

Bảo đảm quản lý rủi ro do sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen gây ra đối với đa dạng sinh học. Chính sách của Nhà nước về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học.

Căn cứ lập quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước (đ.8 LĐDSH 2008)

  • Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh.
  • Chiến lược bảo vệ môi trường.
  • Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.
  • Kết quả điều tra cơ bản về đa dạng sinh học, điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội.
  • Kết quả thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trước đó.
  • Thực trạng và dự báo nhu cầu khai thác, sử dụng đa dạng sinh học.
  • Nguồn lực để thực hiện quy hoạch.

– Loài được đưa vào Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.

– Loài được xem xét đưa vào Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ bao gồm:

+ Loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm;

+ Giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm nguy cấp, quý, hiếm.

– Chính phủ quy định cụ thể tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý, bảo vệ loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; ban hành Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. (Điều 37. Luật ĐDSH)

Nhà nước có chính sách kiểm soát bảo vệ các loài ngoại lai xâm hại

Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bộ, cơ quan ngang bộ khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức điều tra, xác định loài ngoại lai xâm hại, thẩm định và ban hành Danh mục loài ngoại lai xâm hại. (Điều 50. Luật ĐDSH)

Ngoài ra pháp luật còn quy định về các mục có liên quan đến hệ sinh thái môi trường khác như:

+ Quản lý, tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ nguồng gen

+ Lưu giữ, bảo quản mẫu vật di truyền, đánh giá nguồn gen, quản lý hông tin về nguồn gen, bản quyền tri thức truyền thông về nguồn gen

+ Quản lý rủi do sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di tuyền của sinh vật biến đổi gen gây ra đối với đa dạng sinh học.

 

* Một số ưu điểm, hạn chế trong quá trình tiếp thu kiến thức môn học:

– Ưu điểm:

+ Giảng dạy theo một trật tự cụ thể, chặt chẽ.

+ Hướng dẫn sinh viên tự nghiên cứu.

+ Trao đổi, thảo luận, làm việc theo nhóm.

– Nhược điểm:

+ Nội dung chương trình của học phần thường nặng về lý thuyết và hạn chế về thực hành. Giảng viên thường chỉ tập trung vào diễn giải các nội dung của các văn bản pháp luật về môi trường và giải thích lý do tại sao các văn bản lại đưa ra các chỉ dẫn như thế, trong khi điều cốt lõi là phần nội dung đó liên quan thực tế đến từng chuyên ngành của sinh viên như thế nào thì thường ít được đề cập tới.

+ Việc dạy tập trung vào ghi nhớ thay vì hình thành kỹ năng tư duy ở cấp độ cao hơn, gây trở ngại cho những sinh viên gặp khó khăn trong việc ghi nhớ.

– Kiến nghị:

+ Giảng dạy bằng phương pháp thuyết trình nó giúp cho giáo viên có thể truyền đạt một khối lượng tri thức khá lớn cho nhiều sinh viên trong cùng một lúc, vì vậy đảm bảo tinh kinh tế cao.

+ Trình bày phải đảm bảo cho học sinh ghi chép được những vấn đề cơ bản và qua đó mà dạy cho sinh viên biết cách vừa ghi vừa tập trung nghe giảng.

 

IV.Bài Tập Vân Dụng Bài thu hoạch Môn học luật môi trường

Thực hiện Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND ngày 25/04/2015 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn Thành phố; Quyết định số 786/QĐ-UBND ngày 25/10/2016 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Đề án số 97/ĐA-UBND ngày 10/7/2016 về chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn quận Ba Đình (giai đoạn 2016-2018).

Đến năm 2018, quận Ba Đình đã thực hiện xong công tác chuyển đổi đối với 5 chợ hạng 3 giao cho các Hợp tác xã quản lý kinh doanh khai thác chợ quản lý trong đó có chợ Thành Công được giao cho Hợp tác xã Thành Công quản lý kinh doanh khai thác, cụ thể bằng quyết định số 1536/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 về việc công nhận Hợp tác xã Thành Công tiếp nhận quản lý kinh doanh khai thác chợ Thành Công, phường Thành Công, quận Ba Đình.  Ngày 14/5/2017, UBND quận Ba Đình ban hành Quyết định số 1256/QĐ- UBND về việc đảm bảo vệ sinh môi trường tại chợ Thành Công do Hợp tác xã Thành Công lập.

Ngày 01/7/2018, UBND quận Ba Đình nhận được Đơn đề nghị sắp xếp lại ngành hàng kinh doanh tại chợ Thành Công của 8 hộ đang kinh doanh hàng thực phẩm tươi sống tại chợ Thành Công.

Tại Quyết định số 1256/QĐ-UBND, ngày 14/5/2017 của UBND quận Ba Đình về việc đảm bảo vệ sinh môi trường tại chợ Thành Công do Hợp tác xã Thành Công lập, Điều 3 nêu rõ: “Hợp tác xã Thành Công có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra công tác đảm bảo vệ sinh môi trường tại chợ Thành Công đã được phê duyệt và các quy định hiện hành của Nhà nước về công tác quản lý kinh doanh khai thác tại chợ”.

Tiểu Luận Bài Thu Hoạch Môn Học Luật Môi Trường ngày 01/7/2018, UBND quận Ba Đình nhận được Đơn đề nghị xử lý vi phạm về vệ sinh môi trường của 05 hộ kinh doanh hải sản tươi sống đã không tuân thủ quy định đảm bảo vệ sinh môi trường (vứt trác bừa bãi, xả nước thải ngay trên lối đi gây mùi hôi thối khó chịu cho môi trường xung quanh).

Qua kiểm tra thực tế, xem xét, ngày 6/7/2018, phòng Kinh tế đã tham mưu UBND quận Ba Đình chỉ đạo công văn số 789/UBND -KT về việc thực hiện công tác quản lý vệ sinh môi trường tại chợ Thành Công trong đó nêu rõ Hợp tác xã Thành Công phải thực hiện việc quản lý theo dõi công tác đảm bảo vệ sinh môi trường đã được phê duyệt.

Ngày 15/7/2018, Phòng Kinh tế phối hợp cùng các cơ quan liên quan tổ chức buổi kiểm tra liên ngành về vệ sinh môi trường tại chợ Thành Công, tại thời điểm đó các 05 hộ kinh doanh trong đơn nhận đươc vẫn tiếp tục vi phạm mà Hợp tác xã Thành Công vẫn chưa có biện pháp xử lý dứt điểm, hoạt động vi phạm vẫn tiếp diễn.

Trước sự việc đó, phòng Kinh tế tham mưu UBND quận Ba Đình chỉ đạo Hợp tác xã Thành Công xử lý dứt điểm vi phạm về vệ sinh môi trường tại chợ Thành Công. UBND quận cũng yêu cầu UBND phường Thành Công – nơi có chợ Thành Công phối hợp lực lượng với Hợp tác xã Thành Công để giải quyết, không để khiếu kiện kéo dài.

Quy trình xử lý 05 trường hợp hộ kinh doanh hải sản tươi sống tại chợ Thành Công đã được Hợp tác xã Thành Công phối hợp với UBND phường Thành Công để tăng cường lực lượng giải quyết dứt điểm bằng nhiều biện pháp: từ thuyết phục đến lập biên bản xử lý vi phạm, nếu vẫn còn tiếp diễn vi phạm sẽ yêu cầu ngừng bán hàng tại chợ.

Tuy nhiên, ngày 4/8/2018, UBND quận Ba Đình đã kiểm tra thực tế tại chợ, kết quả: Hợp tác xã Thành Công phường đã phối hợp với UBND phường Thành Công tăng cường giải quyết nhưng chưa dứt điểm, 05 trường hợp vi phạm vẫn cố tình vi phạm (chỉ thực hiện theo yêu cầu khoảng 1 tuần để chống chế sau đó vẫn tiếp tục vi phạm). Khống chỉ vậy, các hộ vi phạm còn đưa ra những lời lẽ thô tục và đe dọa các hộ làm đơn đề nghị.

Phòng Kinh tế tiếp tục tham mưu UBND quận Ba Đình về việc yêu cầu Hợp tác xã Thành Công xử lý dứt điểm vi phạm vệ sinh môi trường tại chợ Thành Công bằng văn bản số 853/UBND – KT ngày 12/8/2018.

Trước diễn biến sự việc ngày càng trở nên phức tạp đó, dưới sự chỉ đạo của UBND quận Ba Đình, ngày 12/9/2018, phòng Kinh tế đã làm việc với UBND phường Thành Công, Hợp tác xã Thành Công ra phương án thống nhất phương thức xử lý dứt điểm tình trạng vi phạm vệ sinh môi trường tại chợ Thành Công. Phương án được các bên đồng tình là kiện toàn năng lực quản lý kinh doanh khai thác chợ của Hợp tác xã Thành Công do không đảm bảo năng lực quản lý, để tình trạng vi phạm tại chợ kéo dài.

Tiểu Luận Bài Thu Hoạch Môn Học Luật Môi Trường căn cứ vào Biên bản làm việc ngày 12/9/1018 của phòng Kinh tế, UBND phường Thành Công, Hợp tác xã Thành Công, UBND quận Ba Đình đã ra văn bản số 1164/UBND-KT ngày 20/9/2018 về việc tổ chức kiện toàn năng lực của Hợp tác xã Thành Công đảm bảo công tác quản lý chợ Thành Công.

Theo Quyết định số 1536/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 về việc công nhận Hợp tác xã Thành Công tiếp nhận quản lý kinh doanh khai thác chợ Thành Công, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội có trách nhiệm tổ chức hoạt động quản lý, kinh doanh khai thác chợ theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Để đảm bảo cho hợp tác xã Thành Công duy trì, phát triển công tác quản lý chợ Thành Công, UBND quận Ba Đình đã tổ chức tập huấn, trang bị các văn bản pháp luật liên quan của Chính phủ, Thành phố về công tác quản lý chợ trên từng lĩnh vực cụ thể.

Tuy nhiên trong quá trình quản lý chợ, Hợp tác xã Thành Công thực hiện chưa tốt năng lực quản lý điều hành của mình. Cụ thể, với trách nhiệm được giao là một đơn vị độc lập quản lý chợ nhưng trong công tác chỉ đạo điều hành còn lúng túng, chưa chủ động. Với một sự việc tưởng chừng như rất đơn giản là vi phạm công tác vệ sinh môi trường của 05 hộ kinh doanh hải sản tươi sống tại chợ nhưng lại trở thành rất phức tạp, gây khiến kiện kéo dài. Đã có 3 lần 08 hộ kinh doanh quần áo tại tầng 2 kéo lên UBND quận Ba Đình  để yêu cầu giải quyết dứt điểm những vi phạm tại chợ.

Sau khi có đơn kiến nghị ngày 01/7/2018 của 08 hộ kinh doanh tại chợ Thành Công, UBND quận Ba Đình đã chỉ đạo cho phòng kinh tế phối hợp với các cơ quan liên quan làm rõ nội dung dơn kiến nghị có đúng với thực tế không, và chỉ đạo các cơ quan có trách nhiệm đưa ra các biện pháp kịp thời xử lý vi phạm theo quy định nếu có.

Tiểu Luận Bài Thu Hoạch Môn Học Luật Môi Trường Sự việc đáng nhiên phải được xử lý dứt điểm tại thời điểm tháng 7 nhưng Hợp tác xã Thành Công lại xử lý chưa kiên quyết, mới chỉ phân tích sai phạm cho 05 hộ kinh doanh vi phạm nhưng khi 05 hộ kinh doanh này không thực hiện theo sự chỉ đạo của Hợp tác xã thì Hợp tác xã Thành Công lại giải quyết không triệt để.

Tiếp theo đó, Phòng Kinh tế đã kiểm tra tại chợ, tham mưu UBND quận Ba Đình chỉ đạo quyết liệt vi phạm tại chợ Thành Công. Yêu cầu UBND phường Thành Công tăng cường lực lượng để phối hợp giải quyết (tại các văn bản 756/UBND – KT ngày 16/7/2018 và 844/UBND-KT ngày 12/8/2018). Điều này thể hiện rất rõ trách nhiệm cao trong công tác quản lý nhà nước của UBND quận Ba Đình, phòng Kinh tế quận Ba Đình, UBND phường Thành Công. Quá trình triển khai thực hiện, UBND phường Thành Công đã lên phương án phối hợp với Hợp tác xã Thành Công để giải quyết dứt điểm vi phạm. Sau khi thực hiện biên pháp cưỡng chế, yêu cầu 05 hộ kinh doanh vi phạm phải chấp hành theo phương thức lựa chọn:

Một là, nếu 05 hộ kinh doanh tiếp tục có nguyện vọng kinh doanh sẽ phải thực hiện đúng quy định về vệ sinh môi trường tại chợ. Hợp tác xã Thành Công có trách nhiệm theo dõi hướng dẫn các hộ thực hiện đúng Quy định.

Hai là, nếu không có nhu cầu kinh doanh tiếp, không cho kinh doanh tại chợ Thành Công, nếu không thực hiện sẽ tịch thu toàn bộ hàng hóa. Và với thái độ cương quyết xử lý vi phạm của UBND phường Thành Công, Hợp tác xã Thành Công, 05 hộ kinh doanh đã phải thực hiện theo đúng Quy định về vệ sinh môi trường, giao Hợp tác xã Thành Công tiếp tục duy trì công tác xử lý vi phạm.

Tuy nhiên, đỉnh điểm của sự việc, mặc dù đã được sự chỉ đạo, hướng dẫn, quyết liệt của UBND quận Ba Đình, phòng Kinh tế, sự vào cuộc của UBND phường Thành Công sau khi giải quyết xong vi phạm, Hợp tác xã Thành Công lại để vi phạm tái diễn một lần nữa của 05 hộ vi phạm.

Tiểu Luận Bài Thu Hoạch Môn Học Luật Môi Trường đến đây, đặt lên một bài toán rất khó mà phòng Kinh tế phải tham mưu cho UBND quận Ba Đình đối với công tác quản lý chợ Hợp tác xã Thành Công tồn tại hay không tồn tại. “Chuyển đổi mô hình quản lý kinh doanh khai thác chợ từ bao cấp sang mô hình doanh nghiệp, Hợp tác xã là một chủ trương đúng của Thành phố nhằm tạo ra sự đột phá trong phát triển kinh tế thương mại trên địa bàn Thành phố và những doanh nghiệp, Hợp tác xã được lựa chọn được xem như là yếu tố quyết định trong việc tạo ra thành công của công tác chuyển đổi. Được trang bị kiến thức, kỹ năng để quản lý, khai thác phát triển. Tuy nhiên, Hợp tác xã Thành Công là một đơn vị được công nhân, giao quản lý kinh doanh khai thác chợ Thành Công đã không làm tròn trách nhiệm của đơn vị quản lý, để vi phạm hoàn toàn có thể xử lý trong phạm vi của đơn vị mình thì lại phải nhờ thêm lực lượng tăng cường của UBND phường Thành Công. Một Hợp tác xã được công nhận, được trao quyền quản lý nhưng kết quả lại thể hiện là một Hợp tác xã có năng lực yếu, không đảm bảo công tác quản lý chợ. Vậy thì, hoạt động kinh doanh của chợ Thành Công sẽ tiếp tục diễn biến như thế nào nếu các vi phạm không được giải quyết triệt để và các quyết định hành chính không được đạt được hiệu quả của nó.

Căn cứ vào Biên bản làm việc ngày 12/9/2017 của phòng Kinh tế với UBND phường Thành Công, Hợp tác xã Thành Công, cũng như là những đánh giá, phân tích tình hình tại chợ, Phòng Kinh tế quận Ba Đình đã đưa ra các nhận định như sau:

Tiểu Luận Bài Thu Hoạch Môn Học Luật Môi Trường thứ nhất, sau khi được xây dựng chợ và chuyển sang mô hình doanh nghiệp, Hợp tác xã quản lý chợ, Hợp tác xã Thành Công chưa nắm bắt được cơ hội, năng lực trong quản lý còn nể nang dẫn đến không xử lý dứt điểm vi phạm tại chợ.

Thứ hai, hợp tác xã Thành Công đã không tuân thủ đúng đắn các quy định của Chính phủ, Thành phố, huyện về công tác đảm bảo vệ sinh môi trường tại chợ.

Thứ ba, do năng lực của đội ngũ lãnh đạo Hợp tác xã Thành Công còn thiếu và yếu, do vậy cần thiết phải kiện toàn lại năng lực của Hợp tác xã Thành Công để đảm bảo công tác quản lý chợ.

Trước những ý kiến phân tích, tham mưu của phòng Kinh tế tại thời điểm này là cần thiết vừa đảm bảo hiệu quả quản lý vừa đảm bảo ổn định kinh doanh tại chợ, không có những xáo trộn nhiều nếu thay thế một đơn vị khác quản lý chợ; UBND quận Ba Đình đã ban hành văn bản số 1164/UBND-KT ngày 20/9/2018 về việc tổ chức kiện toàn năng lực quản lý của Hợp tác xã Thành Công nhằm đảm bảo hoạt động quản lý kinh doanh khai thác chợ Thành Công. Phương án kiện toàn là: Bầu thêm 01 đồng chí phó Chủ nhiệm Hợp tác xã chuyên về mảng quản lý đảm bảo vệ sinh môi trường tại chợ.

Và với năng lực, tâm huyết của mình, đồng chí phó chủ nhiệm Hợp tác xã Thành Công mới đã quyết liệt xử lý dứt điểm vi phạm tại chợ, các tiểu thương yên tâm kinh doanh, hoạt động quản lý kinh doanh khai thác chợ đạt được những mặt tích cực, hiệu quả nhất định.

Tiểu Luận Bài Thu Hoạch Môn Học Luật Môi Trường qua tình huống trên, có thể nhận thấy, Hợp tác xã Thành Công còn nhiều sai sót trong quản lý điều hành tại chợ: giải quyết sự việc còn chưa quyết liệt dẫn đến để vi phạm về vệ sinh môi trường tại chợ kéo dài; các cơ quan chức năng từ UBND quận Ba Đình, UBND phường Thành Công, phòng Kinh tế đã thực hiện đúng đắn chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực thương mại. UBND quận Ba Đình đã phân công, chỉ đạo phòng Kinh tế xử lý theo đúng trình tự, thủ tục. Phòng Kinh tế với chức năng tham mưu UBND quận Ba Đình trên lĩnh vực thương mại đã triển khai các bước xử lý công việc rất cụ thể với tinh thần trách nhiệm cao. Để đi đến quyết định cuối cùng là kiện toàn năng lực của Hợp tác xã Thành Công đã triển khai nhiều bước từ kiểm tra giải quyết sự việc đến sự tăng cường lực lượng của UBND phường Thành Công. Kiện toàn năng lực Hợp tác xã Thành Công là bước đi đúng đắn của cơ quan quản lý nhà nước trong việc đảm bảo năng lực điều hành quản lý phát triển chợ Thành Công.

 

Kết Luận Bài thu hoạch Môn học luật môi trường

Môi trườngg là một nội dung quan trọng và cần thiết vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống. Tóm lại, môi trường rất quan trọng với mọi sinh vật trên Trái Đất này. Môi trường bị ô nhiễm không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến con người mà còn cả các loài động thực vật khác. Không bảo vệ môi trường, nguy cơ cuộc sống của chúng ta bị hủy hoại càng lớn. Cuộc sống con người bị hủy diệt kéo theo sự sống cũng lụi tàn.  Nhưng cùng với sự vận động của xã hội, các nội dung của hoạt động môi trường cũng vận động và phát triển. Theo đó, các quy định pháp luật về môi trường cũng có phần thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn cuộc sống.

Sau khi hoàn thành môn học Luật môi trường, em đã:

–  Nắm được những kiến thức cơ bản của pháp luật môi trường như: đối tượng và mục tiêu của môn học, nguồn luật của nhà nước, các tác động đến môi trường, các điều luật và các vấn đề liên quan đến vấn đề môi trường có thể khiếu nại;

– Nắm được các điều luật pháp lý cơ bản của môi trường như: tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường, đánh giá tác động môi trường, quản lý chất thải, quản lý nước thải, phòng ngừa, Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường;

– Nắm được các quy định pháp lý về pháp luật bảo tồn đa dạng sinh học như: đạ dạng sinh học, đa dạng về loài, các hệ sinh thái của môi trường.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài làm của em, bài làm khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý  của thầy cô để bài làm được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trên đây là toàn bộ tiểu luận bài thu hoạch môn học luật môi trường hoàn toàn xuất sắc chẳng những thế lại còn đạt điểm cao nữa cơ, hiện tại bên mình có nhận viết thuê tiểu luận với nhiều đề tài đa dạng điểm cao, nếu như các bạn sinh viên đang có nhu cầu muốn viết tiểu luận thì ngay bây giờ đây hãy liên hệ ngay đến dịch vụ viết thuê tiểu luận của chúng tôi qua zalo : 0932.091.562 để được hỗ trợ tư vấn báo giá nhé.

DOWNLOAD MIỄN PHÍ

Contact Me on Zalo