Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Xây dựng và khoáng sản Bình Dương KSB

Rate this post

Tải miễn phí bài Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Xây dựng và khoáng sản Bình Dương KSB, các bạn có thể tải về kham khảo miễn phí, đây là đề tài tiểu luận môn Tài chính doanh nghiệp được giới thiệu cho các bạn sinh viên đang tìm kiếm tài liệu, ngoài ra các bạn có thể kham khảo thêm các bài tiểu luận về Phân tích báo cáo tài chính và tiểu luận về Công ty Cổ phần Xây dựng và khoáng sản Bình Dương KSB trên chuyên mục tiểu luận Tài chính doanh nghiệp.

Lưu ý: Trong quá trình viết tiểu luận Môn Tài chính doanh nghiệp nếu các bạn không có thời gian và cần hỗ trợ viết bài hoàn chỉnh, chất lượng tốt, các bạn có thể liên hệ với dịch vụ viết tiểu luận chất lượng qua Zalo: https://zalo.me/0932091562


PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY (Tiểu luận: Phân tích BCTC Công ty Xây dựng và khoáng sản Bình Dương)

1.1 Một số thông tin cơ bản

  • Tên đăng ký: Công  Ty  Cổ  Phần  Khoáng  Sản  và Xây Dựng Bình Dương
  • Tên tiếng  Anh : Binh  Duong  Mineral  A nd  Construction   Joint  Stock (BIMICO )
  • Địa chỉ: Đại lộ  Bình  Dương,  Khu   phố  Hòa  Lân  1,  Phường Thuận A n, Thị xã Thuận An, Tỉnh  Bình Dương
  • Điện thoại:+84-650-382-2602
  • Fax:+84-650-382-3922
  • Email:bimico@binhduong.com.vn
  • Website:http://www.bimico.com.vn/

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

  • Công ty được thành lập năm 1993 và chính thức  chuyển  đổi sang  hình  thức công  ty  cổ  phần  từ  ngày 01/05/2006  với  vốn  điều  lệ   là  000.000.000 đồng.(Tiểu luận: Phân tích BCTC Công ty Xây dựng và khoáng sản Bình Dương)
  • Trong quá trình hoạt động , công  ty  đã phát  hành  thêm  cổ  phiếu  cho  cổ đông hiện hữu và Cán  bộ  chủ  chốt  của  công  ty  vào  năm  2008  để  tăng vốn điều lệ từ 000.000.000  đồng  lên  107.000.000.000  đồng  theo  Giấy  chứng  nhận đăng ký chào báo cổ phiếu ra công chứng số 344/UBCK-GCN ngày 17/10/2008    của  Ủy Ban Chứng  Khoán  Nhà Nước.
  • Ngày 20/1/2010, công ty chính thức niêm yết cổ phiếu  trên  sàn  giao  dịch  chứng  khoán  Thành  phố  Hồ Chí
  • Hoàn thành tăng vốn điều lệ từ 107 tỷ lên 180 tỷ ngày 09/03/2012.

1.3 Lãnh vực hoạt độn g của công ty.

  • Thăm dò, khai thác, chế biến   khoáng sản.
  • Sản xuất  vật  liệu xây  dựng,  sản  xuất  nước  uống  tinh  khiết,  các  loại  thép  hình,  cấu  kiện  bê tông.
  • Xây dựng  cơ sở hạ tầng  kinh  doanh   bất  động  sản,  khu công nghiệp.
  • Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật mỏ,  công trình  giao  thông,  xây  dựng dân dụng.
  • Kinh doanh  các  loại  vật liệu  xây   dựng và dịch  vụ   khác.
  • Sản xuất  kinh doanh  nước uống  tinh  khiếp.
  • Kinh doanh  xăng dầu.
  • Đầu tư kinh doanh  khu du lịch.
  • Nuôi trồng, sản  xuất các mặt  hàng  nông sản thực phẩm.
  • Khảo sát, đo đạc địa hình, thăm dò địa  chất.
  • Thi công giếng khoan,  khai  hác nước  ngầm.

1.4 Vị thế công ty so với các doanh nghiệp khác cùng ngành.

  • Tại khu vực Đông Nam Bộ, hiện công ty  đứng vị trí trung bình  trong ngành  khai  thác khoáng  sản  khi  so  sánh  với  các  Tổng Công ty  lớn  như  Tổng Công  ty Vật  liệu Xây dựng Biên  Hòa,  Tổng  Công  ty Vật  liệu Xây dựng Bình Dương (M&C) về  doanh  số và sản lượng  hàng   năm.
  • Công ty có 03 mỏ đá Tân Đông Hiệp, Phước Vĩnh, và Tân Mỹ B hoạt động khai  thác  cao  lanh,  đất sét, sản  xuất  gạch   ngói  có trữ lượng  khai  thác tổi thiểu 05 năm.

1.5 Chíến lược phát triển và đầu tư

  • Đầu tư mạnh vào lĩnh  vực khu công nghiệp.
  • Đầu tư thêm dây chuyền sản  xuất  bê tông nhựa nóng nhằm  đáp  ứng nhu cầu  xây  dựng  hạ tầng.
  • Triển khai thăm dò,  khai  thác  các  mỏ  đá  mới,  mở  rộng  cung  cấp  cho  các tỉnh  thành  lân  cận  trong vùng  kinh tế trọng  điểm  phía
  • Tập trung khai thác, chế biến sản phẩm  cao  lanh  cung cấp  nguyên  liệu  cho ngành  gốm  sứ  và  làm  chất  phụ  gia  công nghiệp cho các  doanh  nghiệp   trong  và ngoài  tỉnh.
  • Duy trì khai thác và cung cấp sét gạch ngói.(Tiểu luận: Phân tích BCTC Công ty Xây dựng và khoáng sản Bình Dương)

1.6 Thông tin giao dịch

  • Nhóm ngành: vật   liệu  xây dựng
  • Ngày giao dịch đầu  tiên: 20/01/2010
  • Khối lượng niêm  yết  đầu  tiên: 700.000
  • Giá niêm yết: 000 đồng
  • Khối lượng được niêm   yết: 000.000
  • Cổ phiếu quỹ: 0
  • Khối lượng đang lưu hành: 23400,000,000
  • Tổ chức tư vấn niêm  yết: Công  ty Cổ phần  Chứng  Khoán Đệ N hất
  • Tổ chức kiểm  toán:  Công ty TNHH  Deloitte Việt   Nam (2011 – 2015)

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH (Tiểu luận: Phân tích BCTC Công ty Xây dựng và khoáng sản Bình Dương)

2.1 Phân tích tỷ lệ

2.1.1 Phân tích khả năng thanh toán.

CHỈ SỐ TÀI CHÍNH   Năm 2011   Năm 2012   Năm 2013   Năm 2014   Năm 2015
TỶ LỆ LƯU ĐỘNG           2.87           3.11         4.49          2.73           2.68
TỶ LỆ LƯU ĐỘNG TB NGÀNH           1.11                  1.09              1.06                1.13                 0.88
TỶ LỆ  THANH TOÁN NHANH           2.53           2.70         3.70          2.24           2.28
TỶ LỆ THANH TOÁN NHANH TB NGÀNH                 0.79                  0.74              0.63                0.70                 0.58

 Nhận xét:

  • Tỷ lệ thanh toán hiện hành: cho thấy mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của BIMICO có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn cỏ thể sử dụng để thanh toán.
  • Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của BIMICO tang từ 2011 đến 2012, từ 2.87 tăng lên 4.49. Nguyên nhân là do cơ cấu tài sản ngắn hạn ở vị thế ổn định , trong khi đó tỷ lệ nợ ngắn hạn giảm mạnh từ chiếm 13.86 % xuống còn 7.51% so với tổng vốn. Ngược lại từ năm 2013 đến 2015 tỷ lệ này đã giảm nhanh chóng xuống 2.68 , điều này đồng nghĩa với tỷ lệ nợ ngắn hạn của BIMICO gia tăng, chỉ số năm 2015 thậm chí còn thấp hơn chỉ số năm 2011.Có thể thấy tuy khả năng thanh toán của BIMICO có sự thay đổi rõ rệt ở các năm gần đây nhưng so với mặt bằng chung của ngành thì tỷ lệ thanh toán của BIMICO vẫn ở mức cao. Giá trị > 1 ,tức là vẫn có khả năng thanh toán tốt.
  • TỶ lê thanh toán nhanh (QR): là tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn trừ đi giá trị hàng tồn kho và giá trị nợ ngắn hạn. Tỷ lệ này cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn của BIMICO có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn thanh khoản cao có thể huy động ngay để thanh toán.Khả năng thanh toán nhanh của BIMICO tăng từ năm 2011 đến 2013 , cụ thể 2.53 đến 3.70. Điều này đồng nghĩa với tỷ lệ giảm mạnh của nợ ngắn hạn. Năm 2014 và 2015 tỷ lệ này đã giảm nhanh 3.70 năm 2013 xuống 2.28 năm 2015. Nguyên nhân do tỷ lệ hàng tồn kho tăng cao 2 năm này . Tỷ lệ hàng tồn kho năm 2014 là 6.98% và 5.51% trên tổng tài sản.Chúng ta cũng thấy rằng, khả năng thanh toán nhanh của BIMICO là ở mức cao so với ngành. Đây là điểm mạnh của BIMICO và là một tín hiệu lạc quan so với các đối thủ khác trong ngành.(Tiểu luận: Phân tích BCTC Công ty Xây dựng và khoáng sản Bình Dương)

XEM THÊM ==> DỊCH VỤ VIẾT THUÊ TIỂU LUẬN

2.1.2 Phân tích tỷ lệ đánh gía hiệu quả hoạt động.

CHỈ SỐ TÀI CHÍNH  Năm 2011  Năm 2012  Năm 2013  Năm 2014  Năm 2015
KỲ THU TIỀN BÌNH QUÂN        78.19        79.44            68.70       67.12         41.89
VÒNG QUAY TỒN KHO        14.11        11.56              9.31         8.46           9.41
VÒNG QUAY TỔNG TÀI SẢN 88.29% 84.59% 77.99% 84.87% 91.13%
VÒNG QUAY TỔNG TÀI  SẢN TB NGÀNH 166% 141% 134% 137% 121%

 Nhận xét:

  • Kỳ thu tiền bình quân : ( đvt : ngày ) dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng khoản phải thu. Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để BIMICO có thể thu hồi được khoản phải thu.Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2011 kỳ thu tiền bình quân là 78.19 ngày/năm, trong đó tăng nhẹ lên 79.44 ngày/năm trong năm 2012 và có hướng giảm mạnh xuống 41.89 ngày/năm trong năm 2015. Như vậy, tốc độ vòng quay khoản phải thu giảm dần qua các năm từ 2012 đến 2015 làm hạn chế được tình trạng chiếm dụng vốn của khách hàng. Một dấu hiệu của việc sử dụng vốn tốt hơn có hiệu quả hơn.
  • Vòng quav tồn kho : ( đvt: vòng ) Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay bao nhiêu vòng để tạo ra doanh thu và ngày tồn kho cho biết bình quân tồn kho của doanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày.Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2011 quay được 14.11 vòng/ năm, và giảm dần ở năm 2012 đến 2015 là từ 11.56 vòng\ năm xuống 9.41 vòng\ năm ở năm 2015.Như vậy, tốc độ vòng quay tồn không thay đổi nhiều qua các năm. Điều này cho thấy tốc độ quay vòng tồn kho của công ty khá nhanh. Tuy nhiên tỷ lệ giảm dần là khá tốt. Đồng nghĩa với việc doanh số bán hang tăng mạnh qua các năm.
  • Hiêu quả sử dụng tổng tài sản (TAT) : tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của BIMICO tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2011 mỗi đồng tài sản tạo ra được 0.88 đồng doanh thu, tương tự vậy cho năm 2012, 2013, 2014, 2015 là 0.85, 0.78, 0.85 và 0.91 đồng. Như vậy, hiệu quả sử dụng tổng tài sản có sự giảm mạnh  về mặt thời gian, chỉ tăng lại năm 2015. Mặt khác, khi nhìn trong hiệu quả sử dụng tài sản tổng  ngành, thì BIMICO có con số chỉ chiếm tầm 40% so với hiệu quả sử dụng tài sản của ngành. Điều này cho thấy mỗi đồng vốn tài sản của BIMICO vẫn chưa khai thác được hiệu suất cao. Vì vậy doanh nghiệp cần cải thiện chỉ số này nếu như không muốn bị các doanh nghiệp cùng ngành bỏ xa.

2.1.3 Phân tích các tỷ lệ tài trợ. (Tiểu luận: Phân tích BCTC Công ty Xây dựng và khoáng sản Bình Dương) 

CHỈ SỐ TÀI CHÍNH  Năm 2011  Năm 2012  Năm 2013  Năm 2014  Năm 2015
TỶ  SỐ NỢ / TỔNG TS 35% 35% 34% 38% 38%
TỶ  SỐ NỢ / TỔNG TS TRUNG BÌNH NGÀNH 60% 60% 60% 58% 60%
KHẢ NĂNG CHI TRẢ LÃI VAY N/A N/A N/A N/A N/A

 Nhận xét:

  • Tỷ lê nơ/Tổng tài sản (D/A): đo lường mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tổng tài sản và cho biết nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn.Theo kết quả trong bảng cho thấy tỷ lệ Nợ / Tổng Tài Sản có sự thay đổi không đáng kể qua các năm từ 35% năm 2011 và tăng lên 38% năm 2015.Tuy nhiên, so với mức trung bình ngành thì BIMICO cũng đang ở mức tỷ lệ nợ/ vốn ở mức thấp.(Tiểu luận: Phân tích BCTC Công ty Xây dựng và khoáng sản Bình Dương)
  • Tỷ lê thanh toán lãi vay (ICR) : phản ánh khả năng trang trải lãi vay từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh.Theo báo cáo tài chính từ năm 2011 đến 2015 doanh nghiệp BIMICO không phát sinh các khoản vay cho nên tỷ lệ này là bằng 0. Điều này nói lên nguồn vốn chủ sở hữu của BIMICO ở mức ổn định vì thế không phải chi trả lại vay. Tuy nhiên,  để có các dự án sinh lợi cao hơn thiết nghĩ BIMICO cũng nên cân nhắc sử dụng nguồn vốn vay để tăng lợi thế cạnh tranh của mình.

2.1.4 Phân tích tỷ lệ khả năng sinh lợi. (%)

CHỈ SỐ TÀI CHÍNH KÝ HIỆU  Năm 2011  Năm 2012  Năm 2013  Năm 2014  Năm 2015
DOANH LỢI GỘP BÁN HÀNG VÀ DỊCH VỤ GPM 37.67% 34.18% 35.66% 35.20% 35.75%
DOANH LỢI RÒNG NPM 21.66% 15.87% 15.46% 15.51% 16.99%
SỨC SINH LỢI CƠ BẢN BEP 24.61% 17.54% 16.30% 16.06% 19.40%
TỶ SUẤT LỢI NHUẬN / TỔNG TS ROA 18.29% 13.08% 12.06% 12.40% 14.94%
TỶ SUẤT LỢI NHUẬN / VỐN CSH ROE 28.29% 20.22% 18.23% 19.91% 23.94%

 Nhận xét:

  • Doanh lợi gộp bán hàng và dich vu (GPM):  cho biêt lợi nhuận bán hàng và dịch vụ bằng bao nhiêu phàn trăm doanh thu.Theo kết quả trong bảng ta thấy, Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ của BIMICO chiếm khoảng 37.67% doanh thu của năm  2011, 34.18% năm 2012, 35.66% 2013, và giảm xuống 35.75% vào năm 2015.Tỷ số GPM có xu hướng giảm do ảnh hưởng của biến động của thị trường khó khăn chung trong ngành khoáng sản  năm 2012 nói chung.
  • Doanh lợi ròng (NPM) : cho biết lợi nhuận sau thuế bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu.Với kết quả trong bảng, năm 2011 lợi nhuận sau thuế chiếm 21.66% doanh thu và có xu hướng giảm dần qua các năm, đến năm 2015 còn 16.99% doanh thu. Điều này có nghĩa là 100 đồng doanh thu thì tạo ra được 16.99 đồng lợi nhuận ròng.Nguyên nhân của sự sụt giảm ở các năm 2012 đến 2015 là do việc gia tăng của tỷ số chi phí giá vốn hàng bán của các năm này đều tăng nhanh so với tỷ trọng tăng của doanh thu.
  • Sức sinh lơi cơ bản (BEP) : dùng để đánh giá khả năng sinh lợi cơ bản của doanh nghiệp, chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính. Với kết quả trong bảng cho thấy, năm 2011 trong 100 đồng tài sản của BIMICO thì tạo ra được 24.61 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi. Sang năm 2012 tạo ra được 17.54 đồng. Sức sinh lợi cơ bản của BIMICO giảm dần qua từ năm 2011 sang năm 2015.
  • Ty suất lơi nhuân trên tổng tài sản (ROA) : dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty. Với kết quả trong bảng, ta thấy ROA đều dương qua các năm. Điều này cho thấy BIMICO kinh doanh có lãi và có xu hướng giảm từ năm 2011 đạt 18.29% nhưng đến năm 2012 ROA chỉ còn 13.08%. Tuy nhiên, con số này được xem là chỉ số tốt so với những năm đầy khó khăn như 2011,2012. Đến năm 2015 tỷ lệ ROA đã tăng lên được 14.94% điều này giải thích cho tình hình kinh tế được cải thiện nhưng so với năm 2011 thì BIMICO vẫn cần cải thiện nhiều.
  • Tỷ suất lơi nhuân trên vốn chủ sở hữu (ROE) : dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông.Với kết quả trong bảng, ta thấy ROE đều đạt trên mức 20% qua các năm 2011, 2012 và 2015, giảm còn 18.23% và 19.91% năm 2013 và 2014 do khó khăn chung về kinh tế. Điều này cho thấy BIMICO kinh doanh có lãi rất tốt trên vốn chủ sở hữu.Tỷ số ROE cho biết sức sinh lợi trên vốn chủ sở hữu của công ty. So với mức bình quân ngành trung bình hiện nay chỉ đạt 7.48% ( dữ liệu thống của ngành khai khoáng năm 2015 tại www.cophieu68.com), thì BIMICO đạt trên 18% qua các năm, chứng tỏ khả năng sinh lãi trên vốn chủ sở hữu rất tốt.

XEM THÊM 999+==> DANH SÁCH ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ LƯỢNG 

2.1.5 Phân tích các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường.(Tiểu luận: Phân tích BCTC Công ty Xây dựng và khoáng sản Bình Dương)

CHỈ SỐ TÀI CHÍNH KÝ HIỆU  Năm 2011  Năm 2012  Năm 2013  Năm 2014  Năm 2015
TỶ LỆ P/E P/E 3.31 3.70 4.60 5.88 6.97
TỶ LỆ P/B P/B 0.94 0.75 0.84 1.17 1.67
TỶ SỐ GIÁ/ DÒNG TIỀN P/CF 15.99 0.79 0.81 1.16 1.72
EPS EPS 11,215 5,021 4,627 5,376 5,355
SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU ĐANG LƯU HÀNH   10,700,000 18,000,000 18,000,000 18,000,000 23,400,000
GIÁ CUỐI KỲ P 37,100 18,600 21,300 31,600 37,300
DÒNG TIỀN TRÊN MỖI CỔ PHẦN CFPS 2,320 23,414 26,153 27,212 21,748
TỶ SỐ BVPS BVPS 39,648 24,831 25,380 27,005 22,371
             

 Nhận xét:

  • Tỷ lệ giá/thu nhập (P/E) : dùng để đánh giá sự kỳ vọng của thị trường vào khả năng sinh lợi của công ty và cho biết số tiền nhà đầu tư sẽ trả cho 1 đồng thu nhập hiện tại.Chỉ số này của BIMICO đạt ở mức 3.31 năm 2011 và đạt 5.88 năm 2014 , 6.97 năm 2015, điều này có nghĩa là thị trường kỳ vọng khả năng sinh lợi của BIMICO cao sau khi giai đoạn năm 2011 cổ phiếu BIMICO được bán ra. Mức P/E năm 2014 và 2015 được xem là khá lý tưởng.
  • Tỷ lệ giá trị thị trường/giá trị sổ sách (P/B): phản ánh sự đánh giá của thị trường vào triển vọng tương lai của công ty.So với chỉ số P/E, chỉ số này lại có xu hướng giảm qua các năm 2011 đến 2012 và tăng ở 2014 là 1.17 và 2015 là 1.67, nguyên nhân là do mức độ gần nhau giữa giá thị trường và giá sổ sách. Kết quả năm 2015 giá trị của cổ phiếu BIMICO đã vượt qua giá trị sổ sách là 37300 đồng so với 22371 đồng. Điều này phản ánh tốt sức hút cổ phiếu BIMICO trên sàn chứng khoán.
  • Tỷ số siá /dòng tiền : cho biết số tiền mà nhà đầu tư sẽ trả cho 1 đồng dòng tiền. Nhìn vào bảng

       trên ta thấy chỉ số giá/ dòng tiền giảm  dần qua các năm từ 15.99 năm 2011 đến 1.72 năm 2015. Chỉ số

       này tương đương thuận với giá của cổ phiếu, và tỷ lệ nghịch với dòng giá trị CFPS.(Tiểu luận: Phân tích BCTC Công ty Xây dựng và khoáng sản Bình Dương)

2.2 Phân tích cơ cấu.

CHỈ TIÊU NĂM 2011 NĂM 2012 NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015
TÀI SẢN NGẮN HẠN 39.83% 36.60% 33.74% 38.90% 37.63%
TÀI SẢN DÀI HẠN 60.17% 63.40% 66.26% 61.10% 62.37%
NỢ NGẮN HẠN 13.86% 11.75% 7.51% 14.23% 14.06%
NỢ DÀI HẠN 21.48% 23.54% 26.31% 23.46% 23.54%
VỐN CHỦ SỞ HỮU 64.67% 64.70% 66.18% 62.31% 62.39%

2.2.1 Phân tích cơ cấu BCĐKT: Qua bảng phân tích ta có bảng sau :

Nhận xét:

  • Tỷ lệ các loại tài sản ngắn hạn có mức giảm nhẹ ở các năm 212 và 2013 do ảnh hưởng của kinh tế khó khăn.Năm 2105 có sự tăng trưởng 37.63% nhưng vẫn kém năm 2011 2.2%.Tỷ lệ  tài sản dài hạn có sự  tăng ổn định qua các năm từ 2011 là  17% lên 66.23% năm 2013 và về 62.37% năm 2015. Điều này đảm bảo cho các khoản thanh toán dài hạn của BIMICO.
  • Tỷ lệ nợ phải trả của BIMICO là tương đối ổn định qua các năm. Điều này là khả quan trong giai đoạn kinh tế năm 2012 và 2013.
  • Nguồn vốn chủ sở hữu trong cơ cấu có xu hướng ổn định chiếm tỷ trọng hơn 60% cơ cấu vốn của BIMICO.

2.2.2 Phân tích báo cáo lời lỗ

Danh mục 2011 2012 2013 2014 2015
1 TỶ TRỌNG TỶ TRỌNG TỶ TRỌNG TỶ TRỌNG TỶ TRỌNG
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ          
4. Giá vốn hàng bán 62.33% 65.82% 64.34% 64.80% 64.25%
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 37.67% 34.18% 35.66% 35.20% 35.75%
6. Doanh thu hoạt động tài chính 2.68% 0.79% 0.35% 0.27% 0.66%
7. Chi phí tài chính 0.00% 0.28% 0.45% 0.00% 0.00%
8. Chi phí bán hàng 7.25% 8.48% 9.73% 10.84% 8.41%
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.28% 5.13% 5.42% 5.46% 5.85%
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 28.81% 21.08% 20.43% 19.17% 22.15%
11. Thu nhập khác 0.51% 0.78% 1.43% 1.87% 0.58%
12. Chi phí khác 0.18% 0.58% 0.96% 0.96% 0.67%
13. Lợi nhuận khác 0.33% 0.20% 0.46% 0.91% -0.09%
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 29.15% 21.27% 20.89% 20.08% 22.06%
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 7.60% 5.68% 5.51% 4.54% 4.99%
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại -0.12% -0.27% -0.08% 0.04% 0.08%
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 21.66% 15.87% 15.46% 15.51% 16.99%
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)          

 Nhận xét:  Ta thấy lợi nhuận sau thuế năm 2011 chiếm 21.66% là năm công ty KSB có tỷ lệ lợi nhuận cao nhất.Vì công ty giảm được hầu hết chi phí đầu vào như chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Đồng thời về giá thành bán hàng năm 2011 là 62.33% là nhỏ nhất nó là cơ sở cho sự cạnh tranh mạnh của KSB với các đối thủ khác trong ngành.(Tiểu luận: Phân tích BCTC Công ty Xây dựng và khoáng sản Bình Dương)

2.3 Phân tích mô hình chỉ số Z ( ALTMAN )

CHỈ SỐ TÀI CHÍNH KÝ HIỆU  Năm 2011  Năm 2012  Năm 2013  Năm 2014  Năm 2015
TSNH/TTS X1 0.40 0.37 0.34 0.39 0.38
LNGL/ TỔNG TS X2 0.15 0.11 0.07 0.09 0.09
EBIT/ TỔNG TS X3 0.25 0.18 0.16 0.16 0.19
GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG VCSH/ GIÁ TRỊ SS TỔNG NỢ X4 1.71 1.37 1.64 1.93 2.77
TỶ SỐ DOANH THU/ TỔNG TS X5 0.84 0.82 0.78 0.80 0.88
MÔ HÌNH CHỈ SỐ Z :

Z=1.2X1+1.4X2+3.3X3+0.64X4+0.999X5

Z 3.44 2.87 2.87 3.15 3.86

Trong đó X1 phản ánh khả năng thanh toán nhanh. X2 là tuổi của doanh nghiệp và khả năng tích lũy lợi nhuận, X3 là khả năng sinh lợi, X4 là cấu trúc tài chính, X5 là vòng quay vốn

Nhân xét:(Tiểu luận: Phân tích BCTC Công ty Xây dựng và khoáng sản Bình Dương)

Các chỉ số Z qua năm 2012 và 2013 là 2.87 có nghĩa là doanh nghiệp đang ở vùng cảnh báo. Nguyên nhân là do các năm này tình hình kinh doanh gặp khó khăn do khủng hoảng kinh tế chung. Còn lại các năm khác đều trên mức 2.99 có nghĩa là doanh nghiệp ở khu vực an toàn.

2.4 Phân tích hòa vốn

 

KHOẢN MỤC CHI PHÍ  Năm 2011  Năm 2012  Năm 2013  Năm 2014  Năm 2015
1. GVHB          345,328,009,405 374,930,089,536 346,472,508,362         404,362,129,321            473,982,661,387
2. CP SẢN XUẤT THEO YẾU TỐ          409,223,056,711           452,439,535,033         428,010,168,117         506,090,409,062            579,270,698,961
CP KHẤU HAO TSCĐ            23,790,970,715             25,398,737,967           31,882,963,009           32,405,816,619              31,990,053,486
CP DỊCH VỤ THUÊ NGOÀI          230,661,240,848           249,061,122,233         248,834,099,020         282,542,183,404            308,629,628,725
CP KHÁC            61,978,946,237             65,818,221,923           56,445,411,897           80,471,926,766              88,369,503,538
3. CP NVL TRỰC TIẾP            45,757,401,280             57,232,902,744           39,179,732,724           41,338,814,458              71,449,573,592
4. CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP            47,034,497,631             54,928,550,166           51,667,961,467           69,331,667,815              78,831,939,620
5. CPBH            40,177,169,184             48,299,150,823           52,374,004,007           67,647,930,885              62,064,210,334
6. CP QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP            23,717,878,122             29,210,294,674           29,163,655,748           34,080,348,856              43,143,827,240
7. CP THUẾ THU NHẬP HIỆN HÀNH            42,117,235,189             32,340,992,366           29,696,974,828           28,324,975,407              36,848,204,428
8. CP TÀI CHÍNH                                 –                 1,608,450,167             2,408,775,850                                 –                                     –  
TỔNG ĐỊNH PHÍ          191,782,199,447           202,675,847,920         201,971,785,339         242,930,998,533            262,415,799,026
TỔNG BIẾN PHÍ          500,098,854,553           552,909,764,369         493,765,614,450         595,504,538,360            712,633,678,137
TỔNG DOANH THU          571,686,157,786           578,540,642,057         548,152,957,276         637,376,683,394            746,915,810,257
TỔNG SỐ DƯ ĐẢM PHÍ            71,587,303,233             25,630,877,688           54,387,342,826           41,872,145,034              34,282,132,120
TỶ LỆ SỐ DƯ ĐẢM PHÍ                                   0                                    0                                  0                                  0                                     0
ĐỊNH PHÍ HẠCH TOÁN
(KHẤU HAO VÀ DỰ PHÒNG)
           24,825,472,166             35,474,521,389           35,627,385,014           36,299,382,015              40,765,845,676
ĐỊNH PHÍ BẰNG TIỀN          166,956,727,281           167,201,326,531         166,344,400,325         206,631,616,518            221,649,953,350
NỢ PHẢI TRẢ TRONG KỲ  N/A  N/A  N/A  N/A  N/A
ĐỊNH PHÍ TRẢ NỢ  N/A  N/A  N/A  N/A  N/A
DOANH THU HV LỜI LỖ       3,993,719,273,682      12,480,289,359,244      4,976,508,645,180      9,064,754,320,510       15,526,378,559,506
DOANH THU HÒA VỐN  TIỀN MẶT       1,333,292,995,060        3,774,071,414,235      1,676,532,998,793      3,145,340,997,306         4,829,158,639,268

Ghi chú : Việc thu nhập dữ liệu chi phí theo một cách có tổ chức thông qua hệ thống kế toán, đặc biệt là hệ thống sổ chi tiết. Bảng trên ta chọn cách phân bổ chi phí theo cách ứng xử của chi phí. Khi đó, chi phí sẽ được tách thành biến phí và định phí để phân bổ.

Nhận xét : phân tích điểm hòa vốn là nội dung cơ bản của kế toán quản trị, là công cụ để nhà quản trị đưa ra quyết định tối ưu. Bất cứ doanh nghiệp nào làm ăn đều mong muốn có lợi nhuận tối đa so với chi phí mình bỏ ra. Theo kết quả trên BIMICO có mức lợi nhuận không thay đổi nhiều qua các năm nhưng lại có thay đổi lớn trong tổng biến phí. Điều này làm cho phần bù đắp định phí nhỏ đi dẫn đến điểm để đạt tới mức hòa vốn tiền mặt và lời lỗ còn rất xa so với thực tế lợi nhuận đạt được. Công ty không thực hiện các khoản vay nên điểm hòa vốn trả nợ là không có. Tóm lại với tình hình các năm 2011 đến 2015 doanh nghiệp này chưa vượt qua điểm hòa vốn cho nên để có lợi nhuận có lời ở tương lai thì BIMICO cần cải thiện về mặt chi phí sử dụng cũng như cần có kế hoạch sản xuất tối ưu các nguồn lực và chiến lược kinh doanh hợp lý.(Tiểu luận: Phân tích BCTC Công ty Xây dựng và khoáng sản Bình Dương)

2.5 Phân  tích các đòn bẩy tài chính.

CHỈ SỐ  Năm 2011  Năm 2012  Năm 2013  Năm 2014  Năm 2015
DOL 2.19 2.67 2.80 2.94 2.61
DFL 1 1 1 1 1
DTL 2.19 2.67 2.80 2.94 2.61

Nhận xét:

  • Đòn bẩy kinh doanh (DOL): là sự kết hợp giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi trong việc điều hành doanh nghiệp. Đòn bẩy kinh doanh sẽ rất lớn trong các doanh nghiệp có tỷ trọng chi phí cố định cao hơn so với chi phí biến đổi và ngược lại. Khi đòn bẩy kinh doanh cao, chỉ cần thay đổi một lượng nhỏ về sản lượng tiêu thụ cũng làm thay đổi lớn về lợi nhuận, nghĩa là lợi nhuận daonh nghiệp sẽ rất nhậy cảm với thị trường khi doanh thu biến động. Đòn bẩy kinh doanh phản ánh mức độ rủi ro trong kinh doanh. Về thực chất đòn bẩy kinh doanh phản ánh tỷ lệ thay đổi lợi nhuận trước thuế và lãi vay phát sinh khi thay đổi về sản lượng. Trong trường hợp của BIMICO tỷ lệ DOL qua các năm tương đối gần nhau chứng tỏ sự thay đổi về chi phí cố định là không nhiều so với thay đổi về chi phí biến đổi.Đồng thời BIMCO chưa vượt qua điểm hòa vốn cho nên việc sử dụng đòn bẩy kinh doanh phải cân nhắc về sản lượng sản xuất. Điều này giả thíc tại sao các doanh nghiệp luôn phấn đấu để vượt qua điểm hòa vốn. Khi vượt qua điểm hòa vốn thì DOL luôn dương và nó ảnh hưởng tích cực đến việc gia tăng lợi nhuận. (Tiểu luận: Phân tích BCTC Công ty Xây dựng và khoáng sản Bình Dương)
  • Đòn bẩy tài chính (DFL): do trong thời kỳ 2011 đến 2015 doanh nghiệp BIMICO không phát sinh các khoản vay nên tỷ lệ này là 1. Đòn bẩy tài chính được nhà kinh doanh sử dụng để gia tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu. Với việc không phát sinh vay thì DFL thì BIMICO cần tận dụng tối đa nguồn vốn nội tai để tối đa hóa lơi nhuận của công ty.

Đòn bẩy tổng hợp (DTL): thể hiện mối liên hệ giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi, nó sẽ rất lớn nếu doanh nghiệp có chi phí cố định lớn. Trong trường hợp của BIMICO thì DTL= DOL.


Trên đây là tiểu luận môn Tài chính doanh nghiệp đề tài: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Xây dựng và khoáng sản Bình Dương KSB, dành cho các bạn đang làm tiểu luận môn học chuyên ngành: còn nhiều bài mẫu tiểu luận môn học các bạn tìm kiếm trên chuyên mục nhé. 

Lưu ý: Có thể trên website không có tài liệu đúng như các bạn mong muốn để hoàn thiện bài làm hoàn toàn mới và chất lượng tốt các bạn có thể cần tới sự hỗ trợ của dịch vụ viết tiểu luận để kham khảo bảng giá và quy trình làm việc các bạn có thể trao đổi với mình qua SDT/Zalo: https://zalo.me/0932091562

DOWNLOAD FILE

 

Contact Me on Zalo