Tải miễn phí bài Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng (TPC), các bạn có thể tải về kham khảo miễn phí, đây là đề tài tiểu luận môn Tài chính doanh nghiệp được giới thiệu cho các bạn sinh viên đang tìm kiếm tài liệu, ngoài ra các bạn có thể kham khảo thêm các bài tiểu luận về Phân tích báo cáo tài chính và tiểu luận về Công ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng (TPC) trên chuyên mục tiểu luận Tài chính doanh nghiệp.
Lưu ý: Trong quá trình viết tiểu luận Môn Tài chính doanh nghiệp nếu các bạn không có thời gian và cần hỗ trợ viết bài hoàn chỉnh, chất lượng tốt, các bạn có thể liên hệ với dịch vụ viết tiểu luận chất lượng qua Zalo: https://zalo.me/0932091562
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN ĐẠI HƯNG
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG: (Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Nhựa Tân Đại Hưng (TPC)
1.1.1. Một số thông tin cơ bản :
Tên pháp định. Công ty cổ Phần Nhựa Tân Đại Hưng
Tên quốc tế. Tan Dai Hung Plastic Joint Stock ComPany
Viết tắt. TAN DAI HUNG
Trụ sở chính. 414 lầu 5, Lũy Bán Bích, P. Hòa Thạnh, Q Tân Phú, TP. HCM
Địa chỉ: 414 lầu 5 Lũy Bán Bích, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, TPHCM.
Điện thoại: 84-(8) 3973 72 77/ 278
Fax: 84-(8) 3973 72 79/27
Người công bố thông tin: Bà Phạm Đỗ Diễm Hương
Email: daihungplastic@hcm.vnn.vn
Website: http://www.tandaihungplastic.com
1.1.2.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
– Công ty Nhựa Tân Đại Hưng được thành lập từ năm 1984, khởi đầu là một cơ sở sản xuất tư nhân nhỏ chỉ với 05 công nhân, chuyên sản xuất bao bì PP tái sinh cung cấp cho các nhà máy hóa chất, phân bón tại thị trường TPHCM và khu vực lân cận.
– Năm 2001, Công ty TNHH Tân Đại Hưng chuyển thành Công ty cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng, vốn điều lệ 20 tỷ đồng.
– Năm 2003, Công ty tăng vốn điều lệ lên 28,6 tỷ đồng. Trong đó, Mekong Enterprise Fund,. Ltd nắm giữ 29% và đã hỗ trợ Công ty một số mặt trong phát triển năng lực quản lý.
– Đầu năm 2006, Công ty tăng vốn điều lệ lên 45 tỷ đồng.
– Tháng 5/2007, Công ty tăng vốn lên 104 tỷ đồng với mục đích tiếp tục đầu tư thêm máy móc, thiết bị sản xuất sản phẩm cung ứng cho thị trường Mỹ, Canada đang có những đơn đặt hàng lớn về bao bì PP, vải địa chất, vải phủ nông nghiệp.
– Ngày 28/11/2007, chính thức giao dịch trên sàn Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
– Năm 2008, táng vốn điều lệ lên 205.460.000.000 đồng
– Năm 2010, tăng vốn điều lệ lên 244.305.960.000 đồng
1.1.3.NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Sản xuất, mua bán bao bì nhựa PP, PE, PET (trừ tái chế phế thải).
Sản xuất, chế biến sản phẩm cao su (không hoạt động tại trụ sở).
Mua bán sản phẩm nhựa, nguyên liệu nhựa, bột màu, máy móc thiết bị và phụ tùng ngành công nông lâm ngư nghiệp.
1.1.4.VỊ THẾ CÔNG TY
Với hơn 100 doanh nghiệp hoạt động trong cùng ngành, trong đó 80% thuộc các doanh nghiệp nhỏ và vừa, Tân Đại Hưng là một doanh nghiệp có tiền lực về tài chính và quy mô đầu tư lớn, được Hiệp hội Nhựa TP Hồ Chí Minh xếp hạng “Top Ten” trong các “Doanh nghiệp Nhựa có quy mô lớn và hiệu quả” nhiều năm liên tục. Tân Đại Hưng còn là một trong những doanh nghiệp Việt Nam có nhiều kinh nghiệm quản lý sản xuất xuất khẩu. Bộ máy quản lý của Công ty gọn nhẹ với cấu trúc và trách nhiệm rõ ràng, đội ngũ cán bộ nhân viên và công nhân có nghiệp vụ, tay nghề vững. Tân Đại Hưng đã thực thi hệ thống quản lý chất lượng ISO từ năm 2000 trong tất cả họat động sản xuất và kinh doanh, Công ty đã đầu tư nhiều trang bị kiểm tra hiện đại nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn cao của sản phẩm và đáp ứng yêu cầu của khách hàng xuất khẩu và nội địa do đó chất lượng sản phẩm là một yếu tố tôn tạo và duy trì vị thế cạnh tranh của Thương hiệu và Sản phẩm của Công ty
PHẦN 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
2.1. PHÂN TÍCH TỶ LỆ:
2.1.1. Các tỷ lệ đánh giá khả năng thanh toán:
2.1.1.1. Tỷ lệ lưu động CR (Current ratio):
Thông số: | ĐVT | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
Tài sản ngắn hạn: | Triệu | 768.461 | 522.893 | 592.786 | 475.160 | 373.626 |
Nợ ngắn hạn: | Triệu | 497.237 | 171.633 | 250.414 | 276.667 | 208.762 |
CR | 1,55 | 3,05 | 2,37 | 1,72 | 1,79 |
Nhận xét: (Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Nhựa Tân Đại Hưng (TPC))
Nếu một công ty đang gặp khó khăn về tài chính, công ty sẽ chi trả cho các hóa đơn thanh toán bị chậm trể hơn (các khoản phải trả nhà cung cấp), hoặc phải vay tiền từ Ngân Hàng. Tất cả các hoạt động này làm cho nợ ngắn hạn tăng lên. Nếu nợ ngắn hạn tăng nhanh hơn tài sản ngắn hạn, tỷ lệ lưu động sẽ giảm xuống và đây là dấu hiệu của khó khăn rắc rối tài chính có thể xảy ra đối với công ty.
Năm 2011 đến 2012 tỷ lệ lưu động tăng 96% tăng so với năm 2011
Năm 2012 đến 2013 tỷ lệ lưu động giảm 22 % tăng so với năm 2012
Năm 2013 đến 2014 tỷ lệ lưu động giảm 27 % tăng so với năm 2013
Năm 2014 đến 2015 tỷ lệ lưu động tăng nhẹ 4,07% so với năm 2014, tài sản ngắn hạn giảm 21,37%, nợ ngắn hạn giảm 24,54% giảm cho khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tăng nhẹ.
Khi có suy thoái kinh tế, công ty có thể dùng tiền mặt hoặc tài sản lưu động để trả nợ ngắn hạn. Khi tỷ số CR>1, hành động đó sẽ làm tăng tỷ lệ CR lên. Ở thời kỳ hưng thịnh công ty có thể giữ tiền mặt lại bằng cách trì hoãn các khoản nợ ngắn hạn. Tỷ số CR của công ty Tân Đại Hưng cao nhưng có xu hướng giảm cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty không mấy thuận lợi.
2.1.1.2. Tỷ lệ thanh toán QR (Quick ratio):
Thông số | ĐVT | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
Tài sản ngắn hạn | Triệu | 768.461 | 522.893 | 592.786 | 475.160 | 373.626 |
Tồn kho | Triệu | 148.528 | 126.531 | 170.850 | 172.609 | 117.276 |
Tài sản ngắn hạn khác | Triệu | 42.844 | 21.012 | 8.303 | 18.100 | 15.045 |
TSNH-TK-TSNH khác | Triệu | 577.089 | 375.350 | 413.633 | 284.451 | 241.304 |
Nợ ngắn hạn | Triệu | 497.237 | 171.633 | 250.414 | 276.667 | 208.762 |
QR | 1,16 | 2,19 | 1,65 | 1,03 | 1,16 |
Nhận xét:
Tỷ lệ thanh toán nhanh của TPC qua các năm nhìn chung đều cao và lớn hơn 1. Từ năm 2011 đến 2012 tỷ lệ thanh toán nhanh tăng 88,79%. Từ năm 2012 đến 2013 tỳ lệ thanh toán nhanh của công ty giảm 24,66%. Từ năm 2013 đến năm 2014 tỷ lệ thanh toán nhanh của công ty tiếp tục giảm 37,58% .Tuy nhiên từ năm 2014 đến năm 2015 tăng 12,62%, trong khi đó tài sản ngắn hạn giảm 18,27%, nợ ngắn hạn giảm 24,54% . Điều này cho thấy nếu chủ nợ đòi tiền thì TPC vẫn có đủ khả năng tài khoản nhanh đề chi trả mà không cần thanh lý hàng tồn kho.(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Nhựa Tân Đại Hưng (TPC)
XEM THÊM ==> DỊCH VỤ VIẾT THUÊ TIỂU LUẬN
2.1.1.3. Các tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động:
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản TAT (Total asset turn):
Thông số | ĐVT | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
Doanh thu ròng bán hàng và cung cấp dịch vụ | Triệu | 728.037 | 607.377 | 697.931 | 741.824 | 707.016 |
Doanh thu hoạt động tài chính | Triệu | 32.512 | 43.408 | 7.923 | 12.545 | 13.583 |
Doanh thu thu nhập khác | Triệu | 2.265 | 148.724 | 10.244 | 1.586 | 4.318 |
Tài sản ngắn hạn | Triệu | 768.461 | 522.893 | 592.786 | 475.160 | 373.626 |
Tài sản dài hạn | Triệu | 222.898 | 90.774 | 67.133 | 174.937 | 161.104 |
Tổng doanh thu ròng (TNS) | Triệu | 762.814 | 799.510 | 716.098 | 755.954 | 724.917 |
Tổng tài sản (A) | Triệu | 991.359 | 613.666 | 659.919 | 650.097 | 534.730 |
TAT=TNS:A | 0,77 | 1,30 | 1,09 | 1,16 | 1,36 |
Nhận xét:
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản tăng dần từ 2011 đến 2015, doanh thu ròng tăng giảm qua các năm từ 2011 đến 2015. Tỷ số TAT cho thấy bình quân một đồng tài sản của công ty tạo ra được bao nhiêu doanh thu. Ở công ty Tân Đại Hưng tỷ số này chưa thật sự hiệu quả công ty chưa tận dụng hiệu quả sử dụng tài sản vì vậy trong tương lai công ty nên phát triển củng cố và phát huy hiệu quả sử dụng tài sản.
2.1.1.4. Vòng quay tồn kho IT:
Thông số: | ĐVT | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
Gía vốn hàng bán | Triệu | 660.447 | 575.399 | 639.476 | 692.997 | 658.109 |
Gía trị hàng tồn kho | Triệu | 148.528 | 126.531 | 170.850 | 172.609 | 117.276 |
IT | 4,45 | 4,55 | 3,74 | 4,01 | 5,61 |
Nhận xét:
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu lần hàng hóa được quay vòng trong một năm, theo phân tích tỷ lệ IT của công ty tương đối ổn định tuy nhiên vòng quay tồn kho tăng dần từ năm 2014 đến 2015 cho thấy hiệu quả quản lý tồn kho tốt hơn, do đó hàng hóa công ty sẽ không bị ứ động nhiều ở tồn kho, tăng hiệu quả sử dụng vốn.
2.1.1.5. Kỳ thu tiền bình quân ACP (Average collection period)
Thông số | ĐVT | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
Khoản phải thu | Triệu | 201.907 | 235.601 | 269.074 | 104.946 | 92.812 |
Doanh thu ròng về bán hàng và dịch vụ | Triệu | 728.037 | 617.739 | 698.252 | 741.824 | 707.016 |
ACP | 99,84 | 137,30 | 138,73 | 50,93 | 47,26 |
Nhận xét: (Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Nhựa Tân Đại Hưng (TPC))
Tỷ số này cho biết công ty trung bình mất bao nhiêu ngày từ lúc bán được hàng hóa, dịch vụ đến lúc nhận được tiền. Phân tích tỷ lệ cho thấy kỳ thu tiền bình quân 2 năm gần đây giảm so với trước. Năm 2014 đến 2015 giảm 3,67 ngày so với năm 2014 từ kết quả cho thấy công ty có quan tâm đến việc thu nợ, rút ngắn thời hạn thu tiền trong khả năng của mình.
2.1.2.Tỷ lệ quản trị nợ:
2.1.2.1. Tỷ lệ nợ/ tổng tài sản D/A:
Thông số | ĐVT | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
Tổng nợ | Triệu | 645.247 | 290.627 | 343.542 | 343.492 | 228.180 |
Tổng tài sản | Triệu | 991.359 | 613.666 | 659.919 | 650.097 | 534.730 |
D/A | 65,09% | 47,36% | 52,06% | 52,84% | 42,67% |
Nhận xét:
Chỉ tiêu này đo lường khà năng trả nợ lãi vay của công ty, và cho biết công ty có khả năng đáp ứng bao nhiêu lần hay chi trả bao nhiêu lần cho lãi vay của công ty. Con số này của TPC khá cao điều này chứng tỏ khả năng thanh toán lãi vay của công ty có hiệu quả và đáng tin cậy. Tuy nhiên tỷ lệ này của 2015 so với 2014 giảm 19,25% chi thấy dấu hiệu không tốt vì vậy công ty cần chú ý quan tâm hơn.
2.1.2.2. Tỷ lệ thanh toán lãi vay ICR
Thông số | ĐVT | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
EBIT | Triệu | 59.922 | 55.005 | 39.336 | 24.128 | 19.975 |
Chi phí lãi vay | Triệu | 14.133 | 21.843 | 11.338 | 10.887 | 6.554 |
ICR | 4,24 | 2,52 | 3,47 | 2,22 | 3,05 |
Nhận xét:
Phản ánh khả năng trang trải lãi vay từ lợi nhuận kinh doanh
Năm 2011 đến năm 2012 tỷ lệ thanh toán lãi vay giảm 40,57%
Năm 2012 đến năm 2013 tỷ lệ thanh toán lãi vay tăng 37,70%
Năm 2013 đến năm 2014 tỷ lệ thanh toán lãi vay giảm 36,02%
Năm 2014 đến năm 2015 tỷ lệ thanh toán lãi vay tăng 37,39%
Chỉ tiêu này đo lường khả năng trả nợ của công ty, và cho biết công ty có khả năng đáp ứng bao nhiêu lần hay chi trả bao nhiêu lần cho nợ. Con số này của TCP khá cao và có xu hướng tăng, điều này chứng tỏ khả năng trả nợ của công ty ngày càng hiệu quả và đáng tin cậy.(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Nhựa Tân Đại Hưng (TPC)
2.1.2.3. Tỷ số khả năng trả nợ:
Thông số | ĐVT | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
Chi phí lãi vay | Triệu | 14.133 | 21.843 | 11.338 | 10.887 | 6.554 |
EBITDA | Triệu | 67.589 | 31.978 | 58.455 | 48.827 | 48.907 |
Nợ gốc | Triệu | -426.473 | -818.704 | -273.288 | -360.044 | -413.401 |
TTTTT | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
Tỷ số khả năng trả nợ | 0,15 | 0,04 | 0,21 | 0,13 | 0,12 |
Nhận xét:
Chỉ tiêu này dùng để đo lường trả nợ gốc vay và lãi của công ty từ các nguồn doanh thu, khấu hao, lợi nhuận trước thuế, cho biết công ty có khả năng đáp ứng bao nhiêu hay chi trả bao nhiêu lần cho nợ
Theo kết quả cho thấy từ năm 2013 đến năm 2015 tỷ lệ khả năng trả nợ <1. Điều này có nghĩa nguồn tiền Công Ty có thể để trả nợ nhỏ hơn trả gốc vay và lãi cho thấy khả năng trả nợ gốc vay là thấp
2.1.3. Các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi:
2.1.3.1. Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ GPM:
Thông số | ĐVT | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
Lợi nhuận gộp | Triệu | 67.589 | 31.978 | 58.455 | 48.827 | 48.907 |
Doanh thu | Triệu | 728.037 | 607.377 | 697.931 | 741.824 | 707.016 |
GPM | 9,28% | 5,26% | 8,38% | 6,58% | 6,92% |
Nhận xét:
Tỷ số này cho thấy một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp
Từ năm 2011 đến 2012 GPM giảm 43,32% so với 2011, năm 2012 đến 2013 GPM tăng 59,32%
Từ năm 2013 đến 2014 GPM giảm lại 21,48%, năm 2014 đến 2015 GPM tăng 5,12% cao hơn so với các năm trước, chứng tỏ Công Ty có xu hướng tăng từ năm 2014 đến năm 2015 tăng khả năng sinh lợi của Công Ty.
Thông số | ĐVT | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
Doanh thu ròng | Triệu | 762.814 | 799.510 | 716.098 | 755.954 | 724.917 |
Lợi nhuận ròng | Triệu | 37.552 | 29.958 | 23.452 | 11.733 | 10.580 |
NPM | 4,92% | 3,75% | 3,27% | 1,55% | 1,46% |
Nhận xét:
Tỷ số này cho thấy một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông.
Nhìn chung NPM có xu hướng giảm do các khoản chi phí bán hàng quản lý giảm điều này cho thấy tỷ số giảm khả năng sinh lợi cho cổ đông.
Điều này phản ánh hoạt động của công ty không mấy hiệu quả, chi phí sử dụng liên quan đến doanh thu không phát huy được hiệu quả của mình.
2.1.3.3. Sức sinh lợi cơ bản BEP:
Thông số | ĐVT | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
EBIT | Triệu | 59.922 | 55.005 | 39.336 | 24.128 | 19.975 |
Tổng tài sản (A) | Triệu | 991.359 | 613.666 | 659.919 | 650.097 | 534.730 |
BEP | 0,06 | 0,09 | 0,06 | 0,04 | 0,04 |
Nhận xét: (Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Nhựa Tân Đại Hưng (TPC))
Tỷ số này cho biết khả năng sinh lợi cơ bản của TPC nghĩa là chưa ảnh hưởng đến đòn bẩy của công ty, dùng để so sánh công ty với những công ty khác trong ngành về khả năng tạo ra lợi nhuận hoạt động từ tài sản của công ty. Suất sinh lợi cơ bản của TPC giảm và vào năm 2014 và năm 2015 thì không có biến đổi nhiều cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty không khả quan do chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế năm 2012.
2.1.3.4. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA
Thông số | ĐVT | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN | Triệu | 37.552 | 29.958 | 23.452 | 11.733 | 10.580 |
Tổng tài sản | Triệu | 991.359 | 613.666 | 659.919 | 650.097 | 534.730 |
ROA | 0,04 | 0,05 | 0,04 | 0,02 | 0,02 |
Nhận xét:
ROA dùng để đo lưởng khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của Công Ty.
Từ năm 2011 đến 2012 cho thấy ROA của công ty tăng 25% so với 2011
Từ năm 2012 đến 2013 cho thấy ROA không đổi
Từ năm 2013 đến 2014 ROA giảm 50% so với 2013
Từ năm 2014 đến năm 2015 ROA không đổi
ROA của TPC qua các năm đều thấp hơn mức trung bình ngành. Điều này là không tốt , nhưng ROA thấp không hẳn là xấu, có thể do quyết định sử dụng nợ vay của công ty và một phần cũng là do khủng hoảng kinh tế hiện nay(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Nhựa Tân Đại Hưng (TPC)
XEM THÊM ==> DOWNLOAD 999+ TIỂU LUẬN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
2.1.3.5. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sỡ hữu ROE
Thông số | ĐVT | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN | Triệu | 37.552 | 29.958 | 23.452 | 11.733 | 10.580 |
Vốn chủ sở hữu | Triệu | 346.112 | 323.039 | 316.377 | 306.604 | 306.550 |
ROE | 0,11 | 0,09 | 0,07 | 0,04 | 0,03 |
Nhận xét:
Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường.
Từ năm 2011 đến 2015 ROE của Công Ty giảm qua các năm nhưng từ năm 2015 đến do tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu giảm nghĩa là hiệu quả sử dụng vốn của Công Ty không tốt, Công Ty cần đưa ra nhiều biện pháp để sử dụng đồng có hiệu quả hơn.
2.1.4. Các tỷ lệ đánh giá theo gốc độ thị trường:
2.1.4.1. Tỷ lệ giá /thu nhập (P/E):
Thông số | ĐVT | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
Giá cổ phiếu đóng cửa cuối năm | Đồng | 9.000 | 9.500 | 8.200 | 6.100 | 8.500 |
Lãi cơ bản trên cổ phiếu | Đồng | 1.766 | 1.409 | 1.103 | 552 | 497 |
P/E | 5,10 | 6,74 | 7,43 | 11,05 | 17,10 |
Nhận xét: (Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Nhựa Tân Đại Hưng (TPC))
Tỷ lệ này cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu tiền để thu được một đồng lợi nhuận của Công Ty. Tỷ số này của TPC qua các năm có biến động từ năm 2014 là chỉ số 11,05%, đến năm 2015 tỷ số tăng 17,10%. Điều này cho thấy đầu tư vào Công Ty ít gặp rủi ro và triển vọng tăng trưởng tốt.
2.1.4.2. Tỷ lệ giá trị thị trường/ giá trị cổ phiếu (P/B):
Thông số | ĐVT | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
Gía thị trường | Đồng | 9.000 | 9.500 | 8.200 | 6.100 | 8.500 |
Gía sổ sách | Đồng | 16.273 | 15.188 | 14.875 | 14.416 | 14.413 |
P/B | 0,55 | 0,63 | 0,55 | 0,42 | 0,59 |
Nhận xét:
Điều này cho thấy mức độ so sánh giữa giá cả cổ phiếu trên thị trường và giá trị cổ phiếu trên sổ sách. Qua kết quả cho thấy giá trị cổ phiếu thị trường của cổ phiếu thấp hơn giá trị sổ sách. Điều này cho thấy các nhà đầu tư đã đánh giá thấp hơn về công ty TPC và đánh giá thấp về khả năng đầu tư có lời tại TPC nên có thể họ sẽ không đầu tư vào không đầu tư vào công ty. Tuy nhiên tỷ số này từ năm 2015 so với năm 2014 đang có dấu hiệu tăng lên chứng tỏ công ty đang dần dần lấy lại vị trí của mình trên thị trường.
2.1.4.3. Tỷ số giá/ dòng tiền P/CF
Thông số | ĐVT | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
Lãi ròng | Triệu | 37.552 | 29.958 | 23.452 | 11.733 | 10.580 |
Khấu hao TSCĐ | Triệu | 11.250 | 9.958 | 8.588 | 9.397 | 9.781 |
CP đang lưu hành | 21.268.956 | 21.268.956 | 21.268.956 | 21.268.956 | 21.268.956 | |
CFPS=NI+Khấu hao TSHH TSVH/ CP thường đang lưu thông | 2.295 | 1.877 | 1.506 | 993 | 957 | |
Gía thị trường | Đồng | 9.000 | 9.500 | 8.200 | 6.100 | 8.500 |
P/CF | 3,92 | 5,06 | 5,44 | 6,14 | 8,88 |
Nhận xét:
Tỷ số này cho biết nhà đầu sẽ trả cho 1 đồng dòng tiền. Chỉ số này cho thấy qua các năm có sự thay đổi, đến năm 2014 đến năm 2015 tăng 44.63% so với năm 2014.
2.2. PHÂN TÍCH CƠ CẤU:(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Nhựa Tân Đại Hưng (TPC)
2.2.1. Phân tích cơ cấu theo bảng cân đối kế toán:
ĐVT: Triệu
DANH MỤC | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||||
Gía trị | Tỷ trọng | Gía trị | Tỷ trọng | Gía trị | Tỷ trọng | Gía trị | Tỷ trọng | Gía trị | Tỷ trọng | |
I – TÀI SẢN NGẮN HẠN | 768.461 | 78% | 522.893 | 85% | 592.741 | 89,83% | 475.160 | 73% | 373.626 | 70% |
1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 374.470 | 38% | 111.581 | 18% | 21.014 | 3,18% | 77.305 | 12% | 82.364 | 15% |
2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 712 | 0% | 28.168 | 5% | 123.500 | 18,72% | 102.200 | 16% | 66.128 | 12% |
3. Các khoản phải thu ngắn hạn | 201.907 | 20% | 235.601 | 38% | 269.074 | 40,78% | 104.946 | 16% | 92.812 | 17% |
4. Hàng tồn kho | 148.528 | 15% | 126.531 | 21% | 170.850 | 25,89% | 172.609 | 27% | 117.276 | 22% |
5. Tài sản ngắn hạn khác | 42.844 | 4% | 21.012 | 3% | 8.303 | 1,26% | 18.100 | 3% | 15.045 | 3% |
II – TÀI SẢN DÀI HẠN | 222.898 | 22% | 90.774 | 15% | 67.133 | 10,17% | 174.937 | 27% | 161.104 | 30% |
1. Các khoản phải thu dài hạn | – | 0% | – | 0% | – | 0,00% | – | 0% | – | 0% |
2. Tài sản cố định | 35.009 | 4% | 46.526 | 8% | 44.217 | 6,70% | 42.250 | 6% | 39.418 | 7% |
3. Lợi thế thương mại | – | 0% | – | 0% | – | 0,00% | – | 0% | – | 0% |
4. Bất động sản đầu tư | 147.147 | 15% | 20.654 | 3% | – | 0,00% | – | 0% | – | 0% |
5. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 40.379 | 4% | 23.168 | 4% | 22.035 | 3,34% | 19.921 | 3% | 14.728 | 3% |
6. Tài sản dài hạn khác | 363 | 0% | 426 | 0% | 881 | 0,13% | 112.767 | 17% | 106.958 | 20% |
Tổng cộng tài sản | 991.359 | 100% | 613.666 | 100% | 659.874 | 100,00% | 650.097 | 100% | 534.730 | 100% |
I – NỢ PHẢI TRẢ | 645.247 | 65% | 290.627 | 47% | 343.542 | 52% | 343.492 | 53% | 228.180 | 43% |
1. Nợ ngắn hạn | 497.237 | 50% | 171.633 | 28% | 250.414 | 38% | 276.667 | 43% | 208.762 | 39% |
2. Nợ dài hạn | 148.010 | 15% | 118.994 | 19% | 93.129 | 14% | 66.825 | 10% | 19.418 | 4% |
II – VỐN CHỦ SỞ HỮU | 346.112 | 35% | 323.039 | 53% | 316.377 | 48% | 306.604 | 47% | 306.550 | 57% |
1. Vốn chủ sở hữu | 346.112 | 35% | 323.039 | 53% | 316.377 | 48% | 306.604 | 47% | 306.550 | 57% |
2. Nguồn kinh phí và các quỹ khác | – | 0% | – | 0% | – | 0% | – | 0% | – | 0% |
III – LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ | – | 0% | – | 0% | – | 0% | – | 0% | – | 0% |
Tổng cộng nguồn vốn | 991.359 | 100% | 613.666 | 100% | 659.919 | 100% | 650.097 | 100% | 534.730 | 100% |
Nhận xét: (Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Nhựa Tân Đại Hưng (TPC)
Tài sản: Qua bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Tân Đại Hưng cuối năm tài chính 2015, ta thấy cơ cấu tài sản của công ty thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn từ năm 2011 đến 2013 và giảm tài sản ngắn hạn từ 2014-2015, còn tài sản dài hạn biến đổi theo sự tăng giảm của tài sản ngắn hạn.
Cụ thề như 2011 tài sản ngắn hạn ở mức 78% trong tổng tài sản và tài sản dài hạn chiếm 22% còn lại của tổng tài sản. Ở năm tiếp theo 2012 tài sản ngắn hạn tăng lên 85% khoản cách tăng là 7% so với năm 2011 và tương ứng tài sản dài hạn cũng giảm còn 15%. Năm 2013 tài sản ngắn hạn tăng lên 89,83% tương ứng với tài sản dài hạn còn 10,17%. Tuy nhiên đến năm 2014 tài tài sản ngắn hạn giảm chỉ còn chiếm 73% tương ứng với tài sản dài hạn 27%. Năm 2015, tài sản ngắn hạn giảm chiếm 70% trong tổng tài sản và tài sản dài hạn chiếm 30% trong tổng tài sản. Nguyên nhân của sự tăng giảm của tài sản ngắn hạn và dài hạn là cho sự thay đổi trong cơ cấu của hàng tồn kho, tiền và các khoản tương tiền củng các khoản phải thu mà công ty đang theo dõi
Nguồn vốn: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu qua các năm có sự biến đổi tăng giảm không ổn định do biến đổi theo nợ phải trả. Cụ thể năm 2011 nợ phải trả chiếm tỷ trọng là 65% và vốn chủ sở hữu là 35%, năm 2012 nợ phải trả chiếm tỷ trọng là 47% và vốn chủ sở hữu là 53%, năm 2013 nợ phải trả chiếm tỷ trọng là 52% và vốn chủ sở hữu là 48%, năm 2014 nợ phải trả chiếm tỷ trọng là 53% và vốn chủ sở hữu là 47%, năm 2015 nợ phải trả chiếm tỷ trọng là 43% và vốn chủ sở hữu là 57%. Điều này cho thấy việc quản lý nợ phải trả mà chủ yếu là nợ ngắn hạn của công ty không ổn định và cũng một phần là cho sự biến động của thị trường hiện nay.(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Nhựa Tân Đại Hưng (TPC)
2.2.2. Phân tích cơ cấu theo kết quả hoạt động kinh doanh:
DANH MỤC | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||||
Gía trị | Tỷ trọng | Gía trị | Tỷ trọng | Gía trị | Tỷ trọng | Gía trị | Tỷ trọng | Gía trị | Tỷ trọng | |
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 728.037 | 100% | 607.377 | 100% | 697.931 | 100% | 741.824 | 100% | 707.016 | 100% |
4. Giá vốn hàng bán | 660.447 | 91% | 575.399 | 95% | 639.476 | 92% | 692.997 | 93% | 658.109 | 93% |
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 67.589 | 9% | 31.978 | 5% | 58.455 | 8% | 48.827 | 7% | 48.907 | 7% |
6. Doanh thu hoạt động tài chính | 32.512 | 4% | 43.408 | 7% | 7.923 | 1% | 12.545 | 2% | 13.583 | 2% |
7. Chi phí tài chính | 17.490 | 2% | 21.238 | 3% | 16.697 | 2% | 14.828 | 2% | 22.409 | 3% |
8. Chi phí bán hàng | 17.699 | 2% | 13.673 | 2% | 14.886 | 2% | 14.161 | 2% | 12.433 | 2% |
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 18.533 | 3% | 17.347 | 3% | 16.630 | 2% | 18.862 | 3% | 18.329 | 3% |
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 46.381 | 6% | 23.128 | 4% | 18.165 | 3% | 13.520 | 2% | 9.319 | 1% |
13. Lợi nhuận khác | (14) | 0% | 10.033 | 2% | 9.833 | 1% | (279) | 0% | 4.101 | 1% |
14. Phần lãi (lỗ thuần) trong công ty liên doanh/liên kết | (577) | 0% | – | 0% | – | 0% | – | 0% | – | 0% |
15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 45.789 | 6% | 33.162 | 5% | 27.998 | 4% | 13.241 | 2% | 13.421 | 2% |
18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 37.552 | 5% | 29.958 | 5% | 23.452 | 3% | 11.733 | 2% | 10.580 | 1% |
18.2 Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 37.552 | 5% | 29.958 | 5% | 23 | 0% | 11.733 | 2% | 10.580 | 1% |
19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.766 | 0% | 1.409 | 0% | 1.103 | 0% | 552 | 0% | 497 | 0% |
Nhận xét:
Kết quả hoạt động của công ty Tân Đại Hưng không mấy khả quan thể hiên qua mức lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu tương đối thấp. Năm 2012 so với 2011 doanh thu giảm 16,53% điều này dẫn tới lợi nhuận sau thuế giảm 20,22% và Lãi cơ bản trên cổ phiếu còn 1.409 đồng. ở năm 2013 doanh thu có dấu hiệu tăng trưởng trở lại với việc đã tăng 11,95% so với năm 2012 nhưng điều đáng nói ở đây là lãi cơ bản trên cổ phiếu giảm chì còn 1.103 đồng , nguyên nhân là do chi phí bán hàng tăng và chiếm tỷ trọng khá cao là 2% trong doanh thu thuần đây là nguyên nhân đã đẫn đến khoản lỗ và cổ tức trên mỗi cổ phần giảm. Năm 2014 doanh thu thuần tăng lên 6,30% so với năm 2013 nhưng lãi cơ bản trên cổ phiếu còn 552 đồng điều này cho thấy việc kinh doanh của công ty không hiểu quả. Nhưng đến năm 2015 thì doanh thu thuần của công ty giảm 4,69% nguyên nhân là do chí phí tài chính tăng lên khá nhiều từ 2% lên 3% vì vậy lãi cơ bản trên cổ phiếu giảm còn 497 đồng(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Nhựa Tân Đại Hưng (TPC)
2.3. PHÂN TÍCH CHỈ SỐ Z:
THÔNG SỐ | ĐVT | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 |
Tài sản ngắn hạn | Triệu | 768.461 | 522.893 | 592.786 | 475.160 | 373.626 |
Nợ phải trả | Triệu | 645.247 | 290.627 | 343.542 | 343.492 | 228.180 |
Lợi nhuận chưa phân phối | Triệu | 47.689 | 33.123 | 26.461 | 16.688 | 16.634 |
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế | Triệu | 59.922 | 55.005 | 39.336 | 24.128 | 19.975 |
Nguồn vốn chủ sở hữu | Triệu | 346.112 | 323.039 | 316.377 | 306.604 | 306.550 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Triệu | 728.037 | 617.739 | 698.252 | 741.824 | 707.016 |
Tổng tài sản | Triệu | 991.359 | 613.666 | 659.919 | 650.097 | 534.730 |
X1 | 1,2 | 0,78 | 0,85 | 0,90 | 0,73 | 0,70 |
X2 | 1,4 | 0,05 | 0,05 | 0,04 | 0,03 | 0,03 |
X3 | 3,3 | 0,06 | 0,09 | 0,06 | 0,04 | 0,04 |
X4 | 0,64 | 0,54 | 1,11 | 0,92 | 0,89 | 1,34 |
X5 | 0,999 | 0,73 | 1,01 | 1,06 | 1,14 | 1,32 |
Chỉ số Z | 2,27 | 3,11 | 2,98 | 2,75 | 3,19 |
Nhận xét:
Các biến số trong mô hình cảu Altman lần lượt hản ánh X1 – Khà năng thanh toán, X2 – Tuổi của DN và khả năng tích lũy lợi nhuận, X3- Khả năng sinh lợi, X4 – Cấu trúc tài chính , X5- Vòng quay vốn. (Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Nhựa Tân Đại Hưng (TPC)
Theo Altman, Z> 2,99 là doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy co phá sản. Ta thấy từ năm 2011-2014 chỉ số Z của công ty nhỏ hơn 2,99 nhưng đến năm 2015 thì chỉ số Z=3,19 cho thấy tình hình công ty có xu hướng phục hồi.
2.4. PHÂN TÍCH CÁC ĐÒN BẢY TÀI CHÍNH:
THÔNG SỐ | ĐVT | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 |
Lợi nhuận kế toán trước thuế | Triệu | 45.789 | 33.162 | 27.998 | 13.241 | 13.421 |
Chi phí lãi vay | Triệu | 14.133 | 21.843 | 11.338 | 10.887 | 6.554 |
EBIT | Triệu | 59.922 | 55.005 | 39.336 | 24.128 | 19.975 |
Chi phí tài chính | Triệu | 17.490 | 21.238 | 16.697 | 14.828 | 22.409 |
Chi phí bán hàng | Triệu | 17.699 | 13.673 | 14.886 | 14.161 | 12.433 |
Chi phí quản lí doanh nghiệp | Triệu | 18.533 | 17.347 | 16.630 | 18.862 | 18.329 |
Tổng định phí | Triệu | 53.721 | 52.258 | 48.213 | 47.852 | 53.171 |
DOL | 1,90 | 1,95 | 2,23 | 2,98 | 3,66 | |
DFL | 1,31 | 1,66 | 1,40 | 1,82 | 1,49 | |
DTL | 2,48 | 3,23 | 3,13 | 5,44 | 5,45 |
Nhận xét:
Đòn bẩy định phí (DOL)
Qua các năm hân tích DOL của TPC năm 2011 và 2012 là khá thấp, tuy nhiên tình hình đã được cải thiện khi DOL của năm 2015 là 3,66. Một đòn bẩy tạo ra một lợi thế rất lớn cho công ty, giúp tạo ra nhiều tiền hơn doanh số tăng thêm nếu bán ra một sản phẩm tăng thêm đó không phải là gia tăng chi phí sản xuất
Đòn bẩy tài chính (DFL)
Đòn bẩy tài chính của công ty trong 3 năm 2011,2012,2013 tương đối ổn định đến năm 2014 thì tăng lên 1,82 nhưng lại giảm mạnh còn 1,49 vào năm 2015 là một điều không tốt vì vậy công ty cần phải điều chỉnh hoạt động kinh doanh của mình như giảm chi phí lãi vay và tăng EBIT
Đòn bẩy tổng thế (DTL)
Thể hiện mức độ nhạy cảm của lợi nhuận vốn chủ sở hữu với sự thay đổi của doanh thu. Nếu một DOL tương đối cao chẳng hạn và mong muốn đạt đươc DTL nào thì doanh nghiệp có thể bù trừ mức DOL cao này với một DFL thấp hơn. Hệ số DTL có sự thay đổi so với các năm trước, so đó công ty cần duy trì tỉ số này trong những năm tiếp theo.(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Nhựa Tân Đại Hưng (TPC)
2.5. PHÂN TÍCH HÒA VỐN:
CHỈ TIÊU | ĐVT | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 |
HÒA VỐN LỜI LỖ | – | – | – | – | – | |
Định phí F =CPBH + CPQLDN +CPTC | Triệu | 53.721 | 52.258 | 48.213 | 47.852 | 53.171 |
Biến phí V = GVBH | Triệu | 660.447 | 575.399 | 639.476 | 692.997 | 658.109 |
Doanh thu hòa vốn lời lỗ | Triệu | 578.655 | 992.563 | 575.644 | 727.008 | 768.662 |
HÒA VỐN TIỀN MẶT | – | – | – | – | – | |
Định phí tiền mặt Ftm | Triệu | 42.813 | 42.645 | 36.726 | 46.490 | 42.907 |
Biến phí V = GVBH | Triệu | 660.447 | 575.399 | 639.476 | 692.997 | 658.109 |
Doanh thu hòa vốn tiền mặt | Triệu | 461.159 | 809.978 | 438.495 | 706.319 | 620.283 |
HÒA VỐN TRẢ NỢ | – | – | – | – | – | |
Định phí trả nợ Ftn = Ftm + I | Triệu | 14.133 | 21.843 | 11.338 | 10.887 | 6.554 |
Biến phí V = GVBH | Triệu | 660.447 | 575.399 | 639.476 | 692.997 | 658.109 |
Doanh thu trả nợ | Triệu | 152.239 | 414.882 | 135.377 | 165.407 | 94.754 |
Doanh thu thuần | Triệu | 728.037 | 607.377 | 697.931 | 741.824 | 707.016 |
Nhận xét:
Qua bảng phân tích trên cho thấy công ty Tân Đại Hưng năm 2011 là lời thật với mức doanh thu thuần cao hơn hòa vốn tiền mặt, hòa vốn lời lỗ và hòa vốn trả nợ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm này là lời thì đó là lời thật. Trong năm 2012 là lời giả mà lỗ thật vì doanh thu thuần thấp hơn hòa vốn tiền mặt và hòa vốn lời lỗ nhưng lại cao hơn hòa vốn trả nợ. Năm 2013 là lời thật vì doanh thu thuần cao hơn hòa vốn tiền mặt, hòa vốn lời lỗ và hòa vốn trả nợ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm này là lời thì đó là lời thật.. Cũng tương tự năm 2014 là lời thật vì doanh thu thuần cao hơn hòa vốn tiền mặt, hòa vốn lời lỗ và hòa vốn trả nợ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm này là lời thì đó là lời thật.. Đến năm 2015 công ty cũng đạt mức lời giã mà lỗ thật khi mức doanh thu thuần thấp hơn so hòa vốn tiền mặt thấp hơn so với hòa vốn lời lỗ , và doanh thu thuần cao hơn so với hòa vốn trả nợ báo cáo kết quả kinh doanh trong năm nay là lỗ thật(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Nhựa Tân Đại Hưng (TPC)
Doanh thu thuần của công ty có sự biến động như từ năm 2011 cao hơn doanh thu hòa vốn còn năm 2012 thì doanh thu thuần lại thấp hơn nhiều so với doanh thu hòa vốn. Sang đến năm 2013-2014 thì doanh thu thuần cao hơn doanh thu hòa vốn, đến năm 2015 doanh thu thuần điều chỉnh giảm thấp hơn doanh thu hòa vốn. Điều này cho thấy tình hình kinh doanh của công ty không ổn định. Công ty cần đưa ra những biện pháp điều chỉnh hoạt động kinh doanh phù hợp hơn trong nền kinh tế hiện nay.
2.6. PHÂN TÍCH DUPONT
Phương trình DU PONT nói lên mối quan hệ của các tỷ số như , vàtrong tỷ số ROA, ROE phản ánh sức sinh lợi của doanh nhiệp như thu nhập trên tài sản(ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE), bằng cách tích số của các tỷ số trên lại với nhau và cho thấy mối quan hệ nhân quả của chúng
CHỈ TIÊU | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 |
Lợi nhuận ròng/Doanh thu | 0,0516 | 0,0493 | 0,0336 | 0,015817 | 0,0150 |
Doanh thu/Tổng tài sản | 0,7344 | 0,9898 | 1,0576 | 1,1411 | 1,3222 |
ROA | 0,0379 | 0,0488 | 0,0355 | 0,0180 | 0,0198 |
Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu | 2,8643 | 1,8997 | 2,0859 | 2,1203 | 1,7443 |
ROE | 0,1085 | 0,0927 | 0,0741 | 0,0383 | 0,0345 |
Phương trình DU PONT dùng để phân tích tổng hợp tình hình tài chính của doanh nghiệp, thông qua mối quan hệ của các chỉ tiêu chủ yếu của doanh nghiệp để phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách trực quan, rõ ràng. Khi chúng ta sử dụng phương trình DUPONT để phân tích thì có thể hiểu được tình trạng tài chính của doanh nghiệp, cùng các mối quan hệ cơ cấu giữa các chỉ tiêu đánh giá tài chính với nhau, từ đó làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu tài chính mà chúng ta đang tính toán, từ đó các nhà quản lý doanh nghiệp có thể phát hiện ra các vấn đề đang tồn tại để khắc phục hoặc làm tối ưu hoá cơ cấu kinh doanh và cơ cấu hoạt động tài chính, là cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp trong những năm tiếp theo. (Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Nhựa Tân Đại Hưng (TPC)
Nhìn vào bảng phân tích trên cho chúng ta thấy được công ty tạo ra được 5,16 % lãi ròng trên một đồng doanh thu, và tổng tài sản quay vòng đựoc 2,8643 lần trong một năm vì vậy công ty tạo ra được lợi nhuận 3,79 tr6en tổng tài sản trong năm 2011, tương tự năm 2012 4,88% lợi nhuận, năm 2013 là 3,55% lợi nhuận, năm 2014 là1,80% lợi nhuận, cuối cùng năm 2015 là 1.98% lợi nhuận
Và thấy công ty đang sử dụng nợ vay và đang có xu hướng giảm dần. Kết hợp với các con số phân tích trên ta thấy rằng tỷ suất lợi nhuận trong năm 2011 là 10,85% , năm 2012 là 9,27%, năm 2013 là 7,41% , năm 2014 là 3,83% và cuối cùng năm 2015 là 3,45% , tỷ suất lợi nhuận phụ thuộc vào ROA và và mức sử dụng đòn bẫy của GMD vì vậy nếu ROA cao mà số nhân vốn chủ sở hữu cao thì tỷ suất càng càng cao điều đó chứng minh ROE phụ thuộc vào ROA và mức sử dụng đòn bẫy của doanh nghiệp
Trên đây là tiểu luận môn Tài chính doanh nghiệp đề tài: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng (TPC), dành cho các bạn đang làm tiểu luận môn học chuyên ngành: còn nhiều bài mẫu tiểu luận môn học các bạn tìm kiếm trên chuyên mục nhé.
Lưu ý: Có thể trên website không có tài liệu đúng như các bạn mong muốn để hoàn thiện bài làm hoàn toàn mới và chất lượng tốt các bạn có thể cần tới sự hỗ trợ của dịch vụ viết tiểu luận để kham khảo bảng giá và quy trình làm việc các bạn có thể trao đổi với mình qua SDT/Zalo: https://zalo.me/0932091562