Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Bao bì dầu thực vật VPK

Tải miễn phí bài Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Bao bì dầu thực vật VPK, các bạn có thể tải về kham khảo miễn phí, đây là đề tài tiểu luận môn Tài chính doanh nghiệp được giới thiệu cho các bạn sinh viên đang tìm kiếm tài liệu, ngoài ra các bạn có thể kham khảo thêm các bài tiểu luận về Phân tích báo cáo tài chính và tiểu luận về Công ty Cổ phần Bao bì dầu thực vật VPK trên chuyên mục tiểu luận Tài chính doanh nghiệp.

Lưu ý: Trong quá trình viết tiểu luận Môn Tài chính doanh nghiệp nếu các bạn không có thời gian và cần hỗ trợ viết bài hoàn chỉnh, chất lượng tốt, các bạn có thể liên hệ với dịch vụ viết tiểu luận chất lượng qua Zalo: https://zalo.me/0932091562


PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BAO BÌ DẦU THỰC VẬT

1. GIỚI THIỆU CHUNG: (Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty CP Bao bì dầu thực vật )

  • . Một số thông tin cơ bản :

Tên tiếng Việt : CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ DẦU THỰC VẬT

– Tên tiếng Anh : VEGETABLE OIL PACKING JOINT-STOCK COMPANY

– Tên giao dịch : VMPACK

– Mã chứng khoán : VPK

– Địa chỉ trụ sở chính : Lô 6-12 khu F, Khu CN Tân Thới Hiệp, phường Hiệp Thành, quận 12, Tp. Hồ Chí Minh

– Website : http://www.vmpack.com.vn

1.2.  Lịch sử hình thành và phát triển:

– Công ty Cổ phần Bao bì Dầu Thực vật được thành lập trên cơ sở vốn góp của các cổ đông như Công ty Dầu Thực vật Hương liệu Mỹ phẩm Việt Nam (Vocarimex), Công ty Cổ phần Dầu Thực vật Tường An, Công ty Cổ phần Dầu Thực vật Tân Bình, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) và các tập thể và cá nhân thuộc các thành phần kinh tế.
– Tháng 10/2003, Công ty tiến hành khởi công xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị và đến tháng 6/2004, Công ty đưa dây chuyền máy móc vào chạy thử nghiệm.
– Kể từ ngày 01/10/2004 Công ty chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiện nay, Công ty đang tọa lạc tại Khu Công nghiệp Tân Thới Hiệp Phường Hiệp Thành Quận 12 – TP Hồ Chí Minh trên tổng mặt bằng là 12.735 m2, trong đó diện tích sử dụng là 6.292 m2
– Tháng 12/2006: Công ty chính thức tham gia thị trường chứng khoán, niêm yết và giao
dịch cổ phiếu trên sàn HOSE với mã chứng khoán VPK. 
– Tháng 04/2009: Phát hành cổ phiếu thưởng từ nguồn dư vốn cổ phần tỷ lệ 19:1, giúp nâng VĐL lên 80 tỷ đồng.  Đến nay, quy mô công ty ngày càng mở rộng với sự đầu tư thiết bị hiện đại, năng suất cao cũng như chuyên nghiệp hóa từ công tác quản lý đến các hoạt động sản xuất kinh doanh để hòa nhập cùng nền kinh tế thị trường và khẳng định được vị thế trong ngành bao bì trong nước.

1.3. Lĩnh vực kinh doanh:

– Sản xuất, mua bán bao bì cho ngành thực phẩm. Mua bán máy móc thiết bị, vật tư nguyên liệu ngành bao bì. Dịch vụ thương mại. Ngoài ra, theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên của Công ty Cổ phần Bao bì dầu thực vật lần thứ III năm 2006, Công ty bổ sung thêm 2 ngành nghề kinh doanh mới: In ấn bao bì. Kinh doanh các mặt hàng thực phẩm.
– Với chức năng và các ngành nghề đăng ký như trên, Công ty cung cấp những sản phẩm sau: Chai PET; nắp, nút và quai cho chai PET. Can nhựa HDPE; nắp trong và ngoài cho can nhựa HDPE. Thùng carton in sẵn. Bao bì cho ngành thực phẩm (dầu ăn, sữa, thủy sản, ).(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty CP Bao bì dầu thực vật)
– Thị trường tiêu thụ của Công ty bao gồm Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh miền Trung, trong đó thị trường Bình Dương chiếm 70 80%. Về dài hạn, Công ty cũng dự kiến tiếp thị sản phẩm ra thị trường các nước lân cận như Campuchia, Lào, Thái Lan, ….

1.4. Vị thế công ty:

– 10 năm tham gia thị trường của VPK là một khoảng thời gian không dài so với các DN khác trong ngành Bao bì & Đóng gói. Thêm vào đó, quy mô sản xuất của Công ty cũng thuộc loại vừa nên chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ. Trong ngành sản xuất bao bì carton, CT bao bì Tân Á, thành viên của nhà sản xuất bao bì gợn sóng lớn nhất Đông Nam Á SCG, hiện đang dẫn đầu thị trường Việt Nam với thị phần khoảng 10%; một số công ty lớn khác như CT Bao bì Bao bì Biên Hòa, CT Sản xuất Bao bì Alcamax (Bình Dương), CT TNHH Box-Pak Việt Nam (Bình Dương) và CT Ojitex Việt Nam (Đồng Nai) có thị phần khoảng 5%. 
– Tuy có thị phần không lớn trên thị trường nhưng VPK lại có nguồn khách hàng truyền thống rất ổn định từ Vinamilk, Vocarimex, dầu ăn Tường An, Cái Lân , vốn là các cổ đông lớn của Công ty. Đây đều là những công ty dẫn đầu thị trường trong ngành của mình, giúp VPK có lợi thế đáng kể về khách hàng. Thị trường tiêu thụ của Công ty bao gồm Bình Dương, TP.HCM và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, trong đó thị trường Bình Dương chiếm khoảng 70-80% . 
– Ngoài sản phẩm chính là thùng carton, VPK còn cung cấp một số sản phẩm khác như chai nhựa PET, nắp chai nhưng quy mô sản xuất cũng rất nhỏ và đóng góp không đáng kể. 

1.5 Triển vọng công ty:

-Bên cạnh việc tạo được sự tin cậy về chất lượng sản phẩm; công ty luôn có một nền tảng quản trị bền vững, cán bộ nhân viên luôn có tình thần trách nhiệm, sự hợp tác sự đồng bộ cao trong công việc. Bộ máy quản lý điều hành của công ty luôn luôn bám sát tình hình, kịp thời có những giải pháp thích hợp ứng phó với thực tiễn thay đổi của thị trường.
-Trong những năm gần đây, ngành bao bì carton được đánh giá là đang ở giai đoạn tăng trưởng, sản lượng tăng nhanh và trung bình ở mức 15%-20%/năm. So với tăng trưởng bình quân của toàn ngành công nghiệp đây là mức tăng trưởng cao. Với đặc tính tiện dụng, không gây hại sức khỏe, dễ in ấn và tạo kiểu dáng và đặc biệt dễ xử lý và tái sinh bao bì carton ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành. Các sản phẩm như bao bì nhựa, chai PET và thùng Carton cũng ngày càng được sử dụng rộng rãi do những đặc điểm nổi trội: độ bền, tiện dụng, khả năng vận chuyển tốt, vệ sinh, có khả năng tái chế và thân thiện với môi trường. Do đó, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sẽ có những điều kiện từ bên trong và bên ngoài thuận lợi để phát triển trong tương lai.
-Phân tích và đánh giá CTCP Bao Bì Dầu Thực Vật

– Ngành bao bì carton phụ thuộc khá nhiều vào tình hình tăng trưởng các ngành sản xuất công nghiệp nhất là công nghiệp chế biến. Nhu cầu sử dụng bao bì carton tập trung vào các ngành công nghiệp chính như thực phẩm, hóa mỹ phẩm, hàng tiêu dùng, điện tử, da giầy, chế biến
thủy hải sản… Trong đó các ngành này đều phát triển tập trung chủ yếu tại khu vực miền Nam, đặc biệt là khu vực Đông Nam bộ. Xét về giá trị sản xuất công nghiệp, khu vực Đông Nam bộ chiếm khoảng 78% toàn miền Nam và 50% cả nước với các ngành nghề chính là công nghiệp chế biến. Đây cũng là vùng có tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn dẫn đầu cả nước, bình quân trong 5 năm qua khoảng 11%/năm. Trong đó, giá trị sản xuất công nghiệp năm 2012 của các tỉnh thành phố trong khu vực luôn cao hơn trung bình cả nước tiêu biểu như TP.HCM tăng trưởng 5,1%, Bà Rịa – Vũng Tàu tăng 6,7%, Bình Dương tăng 10,5%. Để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp sản xuất tại miền Nam, hầu hết các công ty sản xuất bao bì carton đều đặt nhà máy tại vùng Đông Nam Bộ. Theo Tổng cục thống kê, sản lượng giấy làmbao bì miền Nam chiếm tỷ trọng 80% sản lượng giấy làm bao bì cả nước nhưng cũng chỉ đáp ứng được 50% nhu cầu tiêu thụ. năm 2013 dự báo vẫn là một năm khó khăn cho thị trường giấy nói chung và ngành bao bì nói riêng khi nhu cầu tiêu thụ giấy không cao, giá nguyên vật liệu có xu hướng tăng nên giá thành sản xuất sẽ chịu áp lực lớn. Trong sản xuất thùng carton, VPK phải nhập khẩu khoảng 50% nguyên liệu đầu vào, chủ yếu giấy kraftliner từ Indonesia, Thái Lan. (Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty CP Bao bì dầu thực vật )

-Nhìn chung, giá bột giấy thế giới liên tục tăng trong 4 tháng đầu năm nay trên tất cả các thị trường, dao động trong khoảng 2,2% đến 4,2% ytd nên VPK cần
có kế hoạch sẵn sàng tích trữ hàng tồn kho nguyên vật liệu phù hợp để đảm bảo giá
thành sản phẩm đầu ra.

1.6 Rủi ro kinh doanh:

– Rủi ro kinh doanh
Với đặc điểm kinh doanh Công ty thường ký hợp đồng cung cấp bao bì theo từng quý, 6
tháng và từng năm với giá bán xác định trước cho một số khách hàng chủ lực nên VMPack chịu nhiều rủi ro nếu giá nguyên liệu đầu vào tăng. Ngoài ra, sản lượng nội điạ hầu như không đáp ứng đủ nhu cầu của ngành, hầu hết các công ty đều phải phụ thuộc vào nguyên liệu giấy, nhựa nhập khẩu trong khi giá cả trên thị trường thế giới thường cao và biến động thất thường. Nguyênliệu giấy được sử dụng để sản xuất hộp carton khoảng 40%-50% được nhập khẩu từ Thái Lan, Hàn Quốc. Bên cạnh đó, Công ty đang dùng nguyên liệu đầu vào là hạt nhựa và giấy cuộn từ nước ngoài nên Công ty chịu rủi ro về tỷ giá.

– Rủi ro cạnh tranh và thị trường:

XEM THÊM ==> DỊCH VỤ VIẾT THUÊ TIỂU LUẬN

Hiện nay, các sản phẩm như bao bì nhựa, chai PET và thùng Carton cũng ngày càng được sử dụng rộng rãi do những đặc điểm nổi trội: độ bền, tiện dụng, khả năng vận chuyển tốt, vệ sinh, có khả năng tái chế và thân thiện với môi trường. Tuy nhiên, cũng vì lý do đó, số lượng các doanh nghiệp trong ngành ngày càng nhiều, nguồn cung sẽ dồi dào hơn, áp lực tranh dành thị phần và giá sẽ ngày càng gây gắt.Bên cạnh đó, lộ trình gia nhập WTO của Việt Nam đã đạt những bước tiến đáng kể trong giai đoạn 5 năm vừa qua. Theo đó, môi trường cạnh tranh sẽ khốc liệt hơn về giá lẫn chất lượng và chủng loại sản phẩm. Các doanh nghiệp trong nước sẽ gặp phải đối đầu với sự canh tranh gây gắt từ phía các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh và công nghệ hiện đại như Công ty bao bì Tân Á (Singapore), Công ty bao bì Box.Pak ( Malaysia), Công ty Ornapaper Viet Nam (Malaysia)…(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty CP Bao bì dầu thực vật )

PHẦN 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY

2.1. PHÂN TÍCH TỶ LỆ:

2.1.1. Các tỷ lệ đánh giá khả năng thanh toán:

                        2.1.1.1. Tỷ lệ lưu động CR (Current ratio):

Thông số: Đơn vị Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tài sản ngắn hạn: Triệu  70,035 108,046 125,575 122,399 143,224
Nợ ngắn hạn: Triệu 54,716  49,974 52,143 55,816 70,075
CR   1,28 2,16 2,41 2,19 2,04

Nhận xét:

Nếu một công ty đang gặp khó khăn về tài chính, công ty sẽ chi trả cho các hóa đơn thanh toán bị chậm trể hơn (các khoản phải trả nhà cung cấp), hoặc phải vay tiền từ Ngân Hàng.. tất cả các hoạt động này làm cho nợ ngắn hạn tăng lên. Nếu nợ ngắn hạn tăng nhanh hơn tài sản ngắn hạn, tỷ lệ lưu động sẽ giảm xuống và đây là dấu hiệu của khó khăn rắc rối tài chính có thể xảy ra đối với công ty.(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty CP Bao bì dầu thực vật )

Năm 2011 đến 2012 tỷ lệ lưu động tăng 68,8% tăng so với năm 2011

Năm 2012 đến 2013 tỷ lệ lưu động tăng 11,5 % tăng so với năm 2012

Năm 2013 đến 2014 tỷ lệ lưu động giảm 10 % giảm so với năm 2013

Năm 2014 đến 2015 tỷ lệ lưu động giảm 7% giảm so với năm 2014.

Ta có thể thấy rõ từ năm 2013 đến 2015 tỷ lệ lưu động giảm 17%, nếu tình hình này tiếp diễn thì có khả năng những năm tới VPK sẽ có khả năng xảy ra rắc rối tài chính cao, chúng ta cần thời gian quan sát nhiều hơn các chỉ số khác để đánh giá tốt hơn.

2.1.1.2. Tỷ lệ thanh toán QR (Quick ratio):

Thông số ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tài sản ngắn hạn Triệu 70,035 108,046 125,575 122,399 143,224
Tồn kho Triệu 34,138 33,026 37,834 31,207 34,404
Nợ ngắn hạn Triệu 54,716  49,974 52,143 55,816 70,075
QR   0.66 1.5 1.68 1.63 1.55

Nhận xét:

Từ năm 2011 đên 2012 công ty đã có bước tiến triển nhằm tăng tài sản ngắn hạn  và giảm lượng tồn kho.

Ta có thể thấy từ năm 2012 đến 2015 QR luôn trên 1 cho thấy khả năng thanh khoản cao của tài sản ngắn hạn của công ty luôn đảm bảo để quản lý nợ

2.1.1.3. Các tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động:

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản TAT (Total asset turn):

Thông số ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ Triệu 279,962 351,261 378,868 298,309 294,631
Tổng tài sản (A) Triệu 155,767 186,975 216,721 235,563 299,717
TAT=TNS:A   1.80 1.88 1.75 1.27 0.98

Nhận xét: 

Tài sản của công ty tăng qua các năm tuy nhiên doanh thu giảm dần từ năm 2012. Công ty cần đẩy củng cố và phát huy hiệu quả sử dụng tài sản.(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty CP Bao bì dầu thực vật )

2.1.1.4. Vòng quay tồn kho IT:

Thông số: ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Gía vốn hàng bán Triệu 225,928 268,591 294,710 247,978 235,721
Gía trị hàng tồn kho Triệu 34,138 33,026 37,834 31,207 34,404
IT   6.62 8.13 7.79 7.95 6.85

Nhận xét:

Tỷ số này cho biết có bao nhiêu lần hàng hoá được quay vòng trong một năm, vòng quay tồn kho giàm dần từ năm 2012 đến 2015 cho thấy hiệu quả quản lý tồn kho khá tốt, do đó hàng hóa công ty sẽ không bị ứ động nhiều ở tồn kho, giúp hiệu quả sử dụng vốn cao hơn.

2.1.1.5. Kỳ thu tiền bình quân ACP (Average collection period)

Thông số ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Khoản phải thu Triệu 24,778 35,597 32,681 53,849 82,902
Doanh thu thuần về bán hàng và dịch vụ Triệu 279,962 351,261 378,868 398,309 394,631
ACP   31,86 36,41 31,05 64,98 101,29

 Nhận xét:

Tỷ số này cho biết công ty trung bình mất bao nhiêu ngày từ lúc bán được hàng, dịch vụ đến lúc nhận được tiền. Phân tích tỷ lệ cho thấy kỳ thu tiền bình quân 2 năm gần đây tăng mạnh so với trước. Năm 2014 đến 2015 tăng 36,31 ngày so với năm 2014 từ kết quả cho thấy VPK  cần quan tâm đến việc thu  nợ, rút ngắn thời hạn thu tiền trong thời gian sắp tới.(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty CP Bao bì dầu thực vật )

2.1.2. Tỷ lệ quản trị nợ:

2.1.2.1. Tỷ lệ nợ/ tổng tài sản D/A:

Thông số ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tổng nợ Triệu 54,765 49,974 52,143 66,763 131,384
Tổng tài sản Triệu 155,757 186,975 216,7219 235,563 299,717
D/A   0.35 0.27 0.24 0.28 0.44

Nhận xét:

Từ năm 2011 đến 2013 tỷ lệ nợ trên tổng tài sản giảm đều cho thấy khả năng trả nợ của công ty ngày càng uy tín tuy nhiên từ năm 2013 đến 2015 tỷ lệ nợ trên tổng tài sản tăng 50% làm cho khả năng trả nợ công ty giảm mạnh.(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty CP Bao bì dầu thực vật )

2.1.2.2. Tỷ lệ thanh toán lãi vay ICR

Thông số ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Triệu 27,334 52,683 53,375 25,689 29,336
EBIT Triệu 33,053 56,671 55,056 27,083 31,252
Chi phí lãi vay Triệu 5,718 3,987 1,681 1,394 1,915
ICR   5.78 14.21 32.75 19.42 16.32

Nhận xét:

Phản ánh khả năng trang trãi lãi vay từ lợi nhuận kinh doanh. Chỉ tiêu này đo lường khả năng trả lãi vay của công ty. Từ năm 2011 đến 2013 ICR tăng tuy nhiên từ 2013 đến 2015 ICR của công ty giảm mạnh cho thấy khả năng thanh toán lãi vay yếu đi. 

2.1.2.3. Tỷ số khả năng trả nợ:  

Thông số ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Khấu hao tài sản cố định Triệu 8,668 8,829,113,009 10,102,122,913 12,158,108,965 13,262,783,503
Chi phí lãi vay Triệu 5,718 3,987 1,681 1,394 1,915
EBIT Triệu 33,053 56,671 55,056 27,083 31,252
Nợ gốc Triệu (213,732) (195,345) (144,330) (116,650) (119,268)
Tỷ số khả năng trả nợ   0.19 0.05 0.45 0.10 0.56

Nhận xét:

Dùng để do lường trả nợ gốc vay và lãi của công ty từ các nguồn doanh thu, khấu hao,lợi nhuận trước thuế.

Theo kết quả cho thấy từ năm 2011 đến năm 2015 tỷ lệ khả năng trả nợ <1. Điều này có nghĩa nguồn tiền Công Ty có thể để trả nợ nhỏ hơn trả gốc vay và lãi cho thấy khả năng trả nợ gốc vay là thấp.(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty CP Bao bì dầu thực vật )

2.1.3. Các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi:

2.1.3.1. Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ GPM:

Thông số ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Lợi nhuận gộp Triệu 54,034 82,669 84,157 50,331 58,909
Doanh thu Triệu 279,962 351,261 378,868 398,309 394,631
GPM   0.19 0.24 0.22 0.17 0.20

Nhận xét:

XEM THÊM 99+==> LỜI MỞ ĐẦU TIỂU LUẬN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Tỷ số này cho thấy một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp

Ta thấy chỉ số GPM của công ty tăng giảm không đều qua các năm cho thấy khả năng sinh lợi của công ty không ổn định tuy nhiên những biến động này không thay đổi mạnh.

2.1.3.2.  Doanh lợi ròng NPM:

Thông số ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Lợi nhuận ròng Triệu 25,884 48,720 47,015 23,485 24,705
Doanh thu ròng Triệu 54,584 83,396 85,638 52,664 59,990
NPM   0.47 0.58 0.55 0.45 0.41

Nhận xét:

Tỷ số này cho thấy một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông.

Nhìn chung NPM có xu hướng giảm do các khoản chi phí bán hàng quản lý tăng  điều này cho thấy tỷ số tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông thấp.(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty CP Bao bì dầu thực vật )

2.1.3.3.  Sức sinh lợi cơ bản BEP:

Thông số ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
EBIT Triệu 33,053 56,671 55,056 27,083 31,252
Tổng tài sản (A) Triệu 155,767 186,975 216,721 235,563 299,717
BEP   0.21 0.30 0.25 0.11 0.10

Nhận xét:

Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi căn bản của Công Ty , nghĩa là chưa ảnh hưởng đến thuế và đòn bảy Công Ty.

Từ năm 2011 đến năm 2012 khả năng sinh lợi Công Ty tăng do lợi nhuận trước thuế và lãi vay tăng.

Từ năm 2012 đến năm 2015 khả năng sinh lợi Công Ty giảm mạnh 67% so với năm 2012 do lợi nhuận trước thuế và lã vay giảm 45% trong khi đó tổng tài sản tăng mạnh 60% so với 2012.

2.1.3.4. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA

Thông số ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN Triệu 25,884 48,720 47,015 23,485 24,705
Tổng tài sản Triệu 155,767 186,975 216,721 235,563 299,717
ROA   0.17 0.26 0.22 0.10 0.08

Nhận xét:

ROA dùng để đo lưởng khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của Công Ty.

Từ năm 2011 đến 2012 cho thấy ROA của công ty tăng 53% so với 2011

Từ năm 2012 đến 2015 cho thấy ROA tiếp tục giảm mạnh 69% do khả năng sinh lợi của Công ty giảm. (Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty CP Bao bì dầu thực vật )

2.1.3.5. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sỡ hữu ROE

Thông số ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN Triệu 25,884 48,720 47,015 23,485 24,705
Vốn chủ sở hữu Triệu 101,002 137,001 164,577 168,799 168,333
ROE   0.26 0.36 0.29 0.14 0.15

Nhận xét:

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường.

Từ năm 2011 đến 2012 ROE  của Công Ty nhưng từ năm 2012 đến năm 2015 giảm đều lợi nhuận sau thuế giảm dần và vốn chủ sở hữu tăng nghĩa là hiệu quả sử dụng vốn của Công Ty không hiệu quả, Công Ty đã đưa ra nhiều biện pháp để sử dụng vốn hiệu quả nhất.(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty CP Bao bì dầu thực vật )

2.1.4. Các tỷ lệ đánh giá theo gốc độ thị trường:

2.1.4.1. Tỷ lệ giá /thu nhập (P/E):

Thông số ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Giá cổ phiếu đóng cửa cuối năm Đồng 14,300 15,700 12,500 12,800 11,200
Lãi cơ bản trên cổ phiếu Đồng 3,235  

6,090

 

5,877

 

2,935

 

3,088

P/E   4.42 2.58 2.13 4.36 3.63

Nhận xét:  

Tỷ lệ này cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu tiền để thu được một đồng lợi nhuận của Công Ty. Tỷ số này qua các năm biếng động tăng giảm lien tục. Điều này cho thấy đầu tư vào Công Ty có thể gặp rủi ro.(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty CP Bao bì dầu thực vật )

2.1.4.2. Tỷ lệ giá trị thị trường/ giá trị cổ phiếu (P/B):

Thông số ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Gía thị trường Đồng 14,300 15,700 12,500 12,800 11,200
Gía sổ sách Đồng           12,626         17,126         20,573         21,101         21,043
P/B   1.13 0.92 0.61 0.61 0.53

Nhận xét:

Điều này cho thấy mức độ so sánh giữa giá cả cổ phiếu trên thị trường và giá trị cổ phiếu sổ sách. Qua kết quả cho thấy giá trị cổ phiếu thị trường của cổ phiếu thấp  hơn giá trị sổ sách. Điều này cho thấy VPK đang bán cổ phần với mức giá thấp hơn giá trị ghi sổ sách, thu nhập trên tổng tài sản của công ty quá thấp.

XEM THÊM 999+==> DANH SÁCH ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ LƯỢNG 

                        2.1.4.3. Tỷ số giá/ dòng tiền P/CF           

Thông số ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Lãi ròng Triệu 25,885          48,721          47,015          23,486          24,706
Khấu hao TSCĐ Triệu 8,669 8,829 10,102 12,158 13,263
CP đang lưu hành              7,999,368     7,999,368     7,999,368     7,999,368     7,999,368
CFPS=NI+Khấu hao TSHH TSVH/ CP thường đang lưu thông   4,320            7,194            7,140            4,456            4,746
P/CF   3.31 2.18 1.75 2.87 2.36

Nhận xét:

Tỷ số này cho biết nhà đầu sẽ trả cho 1 đồng dòng tiền. Chỉ số này cho thấy qua các năm tăng giảm không đều.

2.2. PHÂN TÍCH CƠ CẤU:(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty CP Bao bì dầu thực vật )

2.2.1. Phân tích cơ cấu theo bảng cân đối kế toán:

ĐVT: Triệu

DANH MỤC Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tỷ
trọng
Tỷ
trọng
Tỷ
 trọng
Tỷ
trọng
Tỷ
trọng
I – TÀI SẢN NGẮN HẠN 45% 58% 58% 52% 48%
 1. Tiền và các khoản tương đương tiền 7% 21% 25% 16% 7%
 2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0% 0% 0% 0% 0%
 3. Các khoản phải thu ngắn hạn 16% 19% 15% 23% 28%
 4. Hàng tồn kho 22% 18% 17% 13% 11%
 5. Tài sản ngắn hạn khác 0% 0% 0% 0% 2%
     II – TÀI SẢN DÀI HẠN 55% 42% 42% 48% 52%
 1. Các khoản phải thu dài hạn 0% 0% 0% 0% 0%
 2. Tài sản cố định 55% 42% 42% 48% 32%
 3. Lợi thế thương mại 0% 0% 0% 0% 0%
 4. Bất động sản đầu tư 0% 0% 0% 0% 0%
 5. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0% 0% 0% 0% 0%
 6. Tài sản dài hạn khác 0% 0% 0% 0% 9%
     Tổng cộng tài sản 100% 100% 100% 100% 100%
     I – NỢ PHẢI TRẢ 35% 27% 24% 28% 44%
 1. Nợ ngắn hạn 35% 27% 24% 24% 23%
 2. Nợ dài hạn 0% 0% 0% 5% 20%
     II – VỐN CHỦ SỞ HỮU 65% 73% 76% 72% 56%
 1. Vốn chủ sở hữu 65% 73% 76% 72% 56%
 2. Nguồn kinh phí và các quỹ khác 0% 0% 0% 0% 0%
     III – LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 1% 0% 0% 0% 0%
     Tổng cộng nguồn vốn 100% 100% 100% 100% 100%
                 

Nhận xét:

Tài sản: Qua bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty cuối năm 2015 ta thấy cơ cấu tài sản Công ty thay đổi theo hướng tài sản ngắn hạn tăng từ 2011 đến 2013 sau đó giảm, tài sản dài hạn giảm từ 2011 đến 2013 sau đó tăng.

Năm 2011 đến 2015 tỷ trọng các khoản phải thu tăng và hàng tồn kho giảm.(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty CP Bao bì dầu thực vật )

Tài sản dài hạn từ 2014 đến 2015 tăng: do công ty tăng tài sản cố định, cho thấy công ty đang đầu tư mở rộng quy mô.

Nguồn vốn:  Tỷ lệ nợ phải trả giảm 11% từ 2011 đến 2013 tuy nhiên tăng mạnh 20% từ 2013 đến 2015. Vốn chủ sở hữu trả tăng 11% từ 2011 đến 2013 tuy nhiên giảm mạnh 20% từ 2013 đến 2015

2.2.2. Phân tích cơ cấu theo kết quả hoạt động kinh doanh:

DANH MỤC Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tỷ trọng Tỷ trọng Tỷ trọng Tỷ trọng Tỷ trọng
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ          
2. Các khoản giảm trừ doanh thu          
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 100% 100% 100% 100% 100%
4. Giá vốn hàng bán 81% 76% 78% 83% 80%
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 19% 24% 22% 17% 20%
6. Doanh thu hoạt động tài chính 0% 0% 0% 0% 0%
7. Chi phí tài chính 3% 1% 1% 0% 1%
– Trong đó: Chi phí lãi vay 2% 1% 0% 0% 1%
8. Chi phí bán hàng 3% 4% 4% 4% 5%
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 4% 4% 4% 4% 5%
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 10% 15% 14% 8% 10%
11. Thu nhập khác 0% 0% 0% 0% 0%
12. Chi phí khác 0% 0% 0% 0% 0%
13. Lợi nhuận khác 0% 0% 0% 0% 0%
14. Phần lãi (lỗ thuần) trong công ty liên doanh/liên kết 0% 0% 0% 0% 0%
15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 10% 15% 14% 9% 10%
16. Chi phí thuế TNDN hiện hành 1% 1% 2% 1% 2%
17. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 0% 0% 0% 0% 0%
18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 9% 14% 12% 8% 8%
18.1 Lợi ích của cổ đông thiểu số 0% 0% 0% 0% 0%
18.2 Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ 9% 14% 12% 8% 8%
19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 0% 0% 0% 0% 0%
20. Cổ tức 0% 0% 0% 0% 0%
21. Lãi suy giảm trên cổ phiếu 0% 0% 0% 0% 0%
22. Giá cổ phiếu đóng cửa cuối năm 0% 0% 0% 0% 0%
               

Nhận xét:

Trong  báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các chỉ số tổng lợi nhuận trước thuế tăng mạnh từ 2011 đến 2012 tuy nhiên từ 2013 đến 2014 thì giảm mạnh. Chi phí bán hàng tăng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng từ 2011 đến 2013 và giảm từ 2013 đến 2015.(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty CP Bao bì dầu thực vật )

2.3. PHÂN TÍCH CHỈ SỐ Z:

THÔNG SỐ ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tài sản NGẮN HẠN Triệu 70,035 108,046 125,575 122,399 143,224
NỢ PHẢI TRẢ Triệu 54,765 49,974 52,144 66,763 131,385
Lợi nhuận CHƯA PHÂN PHỐI Triệu 20,515 53,466 71,636 68,393 63,658
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế Triệu 32,760 56,718 55,976 26,679 31,188
Nguồn vốn chủ sở hữu Triệu 101,003 137,002 164,577 168,800 168,333
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Triệu 280,004 351,958 378,929 298,330 294,650
Tổng tài sản Triệu 155,768 186,976 216,721 235,563 299,718
X1 1.2 0.45 0.58 0.58 0.52 0.48
X2 1.4 0.13 0.29 0.33 0.29 0.21
X3 3.3 0.21 0.30 0.26 0.11 0.10
X4 0.64 2.09 2.51 1.92 1.53 0.68
X5 0.999 1.80 1.88 1.75 1.27 0.98
Chỉ số Z   4.55 5.58 4.98 3.65 2.63

 Nhận xét:

Năm 2011 đến 2014 thì chỉ số Z >2.99 cho thấy công nằm trong vùng an toàn, đến năm 2015 chỉ số Z<2.99 công ty không có vần đề trong ngắn hạn, tuy nhiên cần xem xét tài chính một cách thận trọng vì công ty đang nằm trong vùng cảnh báo có nguy cơ phá sản.(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty CP Bao bì dầu thực vật )

2.4. PHÂN TÍCH CÁC ĐÒN BẢY TÀI CHÍNH:

THÔNG SỐ ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Lợi nhuận kế toán trước thuế Triệu 27,334 52,684 53,375 25,689 29,337
Chi phí lãi vay Triệu 5,719 3,987 1,681 1,394 1,915
EBIT Triệu 33,053 56,671 55,056 27,084 31,252
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Triệu 54,034 82,670 84,158 50,331 58,910
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Triệu 27,042 52,730 54,295 25,285 29,272
Tổng định phí Triệu 9,179.40 9,962.25 10,054.12 5,611.74 8,561.03
DOL- đòn cân định phí   1.28 1.18 1.18 1.21 1.27
DFL-đòn cân tài chính   1.21 1.08 1.03 1.05 1.07
DTL- đòn cân tổng thể   1.55 1.26 1.22 1.27 1.36

Nhận xét:

Đòn cân định phí DOL nhìn chung giảm dần đến năm 2013 thì tăng lại, phân bổ định phí càng nhỏ, phần trăm định phí đo lường phần trăm thay đổi trong lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) khi doanh thu thay đổi 1% , DOL giảm như trên sẽ khiến công ty chịu rủi ro kinh doanh thấp từ  2011 đến 2013 tùy nhiều từ 2013 đến 2015 thì khi doanh thu thay đổi 1% thì lợi nhuận của công ty thay đổi lớn.

Đòn cân tài chính đo lường mức độ ảnh hưởng đòn cân nợ đến thu nhập ròng của cổ đông tức thay đổi EPS khi EBIT thay đổi 1% cũng giống như đòn cân định phí cũng giảm, nhưng từ 2013 đến 2015 thì đòn cân tài chính tăng 4%.

DTL thể hiện mức độ nhạy cảm vốn chủ sở hữu với sự thay đổi doanh thu DLT năm 2015 có xu hướng giảm so với 2011 cũng cho thấy công ty đang giảm mức độ rủi ro chung.(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty CP Bao bì dầu thực vật )

2.5. PHÂN TÍCH HÒA VỐN:

CHỈ TIÊU ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
HÒA VỐN LỜI LỖ
Định phí F =CPBH + CPQLDN +CPTC Triệu 21,396.29 26,457.51 29,188.55 24,522.84 28,738.22
Biến phí V = GVBH Triệu 225,929 268,592 294,711 247,978 235,722
Doanh thu hòa vốn lời lỗ   110,859 112,417 131,403 145,345 143,732
HÒA VỐN TIỀN MẶT
Định phí tiền mặt Ftm Triệu (10,847) (39,239) (54,832) (37,126) (20,147)
Biến phí V = GVBH Triệu 225,929 268,592 294,711 247,978 235,722
Doanh thu hòa vốn tiền mặt Triệu (56,202) (166,726) (246,847) (220,044) (100,763)
HÒA VỐN TRẢ NỢ
Định phí trả nợ Ftn = Ftm + I Triệu 5,719 3,987 1,681 1,394 1,915
Biến phí V = GVBH Triệu 225,929 268,592 294,711 247,978 235,722
Doanh thu trả nợ Triệu 29,630 16,942 7,569 8,265 9,579
Doanh thu thuần Triệu 279,963 351,261 378,869 298,310 294,631

Nhận xét:(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty CP Bao bì dầu thực vật )

 Doanh thu thuần của Công Ty từ 2011 đến 2015 điều cao hơn mức doanh thu hòa vốn lời lỗ, hòa vốn tiền mặt và doanh thu trả nợ cho thấy công ty hoạt động ổn định. Công ty lời thật với mức doanh thu thuần cao hơn hoà vốn tiền mặt, hoà vốn lời lỗ và hoà vốn trả nợ và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có lời.

2.6 Phân tích phương trình Du Pont:

 Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán. Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định.

Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE). Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản. Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau:

ROA = Lợi nhuân ròng trên doanh thu x Vòng quay tổng tài sản

Hay ROA = (Lợi nhuận ròng/Doanh thu) x (Doanh thu/Tổng tài sản)

ROE = ROA x Số nhân vốn chủ sở hữu

Hay ROE = ROA x (Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu) = (Lợi nhuận ròng/Doanh thu) x (Doanh thu/Tổng tài sản) x (Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu)(Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty CP Bao bì dầu thực vật )

 

Phương trình Dupont AGF

 

Năm

 

2011

 

2012

 

2013

 

2014

 

2015

 

Lợi nhuận ròng/Doanh thu

0.09 0.14 0.12 0.08 0.08
 

Doanh thu/Tổng tài sản

1.80 1.88 1.75 1.27 0.98
 

ROA

0.17 0.26 0.22 0.10 0.08
 

Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu

1.54 1.36 1.32 1.40 1.78
 

ROE

0.26 0.36 0.29 0.14 0.15

 Nhận xét:

Bảng trên ta thấy tỷ lệ ROA và ROE tăng liên tục từ năm 2011 đến 2013, sau đó giảm mạnh từ năm 2013. Doanh thu của công ty giảm dần từ năm 2013 và tổng tài sản của công ty tăng  mạnh qua các năm do công ty tập trung đầu tư vào tài sản cố định. (Tiểu luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty CP Bao bì dầu thực vật )


Trên đây là tiểu luận môn Tài chính doanh nghiệp đề tài: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Bao bì dầu thực vật VPK, dành cho các bạn đang làm tiểu luận môn học chuyên ngành: còn nhiều bài mẫu tiểu luận môn học các bạn tìm kiếm trên chuyên mục nhé. 

Lưu ý: Có thể trên website không có tài liệu đúng như các bạn mong muốn để hoàn thiện bài làm hoàn toàn mới và chất lượng tốt các bạn có thể cần tới sự hỗ trợ của dịch vụ viết tiểu luận để kham khảo bảng giá và quy trình làm việc các bạn có thể trao đổi với mình qua SDT/Zalo: https://zalo.me/0932091562

DOWNLOAD FILE